Bệnh tay chân miệng là bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus gây ra, thường gặp ở trẻ nhỏ dưới 5 tuổi nhưng cũng có thể xuất hiện ở người lớn. Bệnh lây lan rất nhanh và dễ bùng phát thành dịch nếu không kiểm soát tốt. Nhận biết sớm dấu hiệu, nguyên nhân và cách chẩn đoán giúp chăm sóc người bệnh an toàn, hạn chế tối đa nguy cơ biến chứng nguy hiểm.
Bệnh tay chân miệng là gì?
Tay chân miệng hay hội chứng tay chân miệng là bệnh truyền nhiễm cấp tính do nhóm virus đường ruột (Enterovirus) gây ra, đặc trưng bởi tình trạng sốt và sự xuất hiện của các tổn thương hồng ban, bóng nước ở niêm mạc miệng, lòng bàn tay, lòng bàn chân, mông hoặc đầu gối. Bệnh xảy ra quanh năm, phổ biến nhất ở trẻ nhỏ dưới 5 tuổi và có khả năng bùng phát thành các đợt dịch lớn nếu không được phòng ngừa hiệu quả.
Tay chân miệng là bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus đường ruột gây ra, thường gặp ở trẻ nhỏ
Các cấp độ bệnh tay chân miệng
Theo Bộ Y tế, hội chứng tay chân miệng ở trẻ nhỏ và người lớn được phân thành 4 cấp độ lâm sàng từ nhẹ đến nặng nhằm giúp theo dõi và xử trí kịp thời: (1)
1. Tay chân miệng độ 1
Đây là mức độ nhẹ nhất, người bệnh chỉ có các tổn thương ở da (phát ban, bóng nước) hoặc loét miệng. Người bệnh tay chân miệng độ 1 có thể được bác sĩ chỉ định theo dõi và điều trị ngoại trú tại nhà, tái khám mỗi 1 – 2 ngày/lần.
2. Tay chân miệng độ 2
Ở cấp độ này, bệnh bắt đầu có nguy cơ biến chứng trên hệ thần kinh và tim mạch nhẹ. Tay chân miệng độ 2 được chia thành 2 nhóm nhỏ:
Độ 2a: Người bệnh có một trong các dấu hiệu như: giật mình dưới 2 lần/30 phút (không ghi nhận lúc khám), sốt trên 2 ngày hoặc sốt cao trên 39°C không hạ ngay cả khi đã uống thuốc hạ sốt, nôn nhiều, lừ đừ, quấy khóc vô cớ.
Độ 2b: Người bệnh có biểu hiện thần kinh rõ rệt hơn, phân thành 2 nhóm:
Nhóm 1: Giật mình ghi nhận lúc khám hoặc giật mình từ 2 lần trở lên trong 30 phút, hoặc có tiền sử giật mình kèm ngủ gà, mạch nhanh trên 130 lần/phút (khi trẻ nằm yên, không sốt).
Nhóm 2: Sốt cao ≥ 39,5°C không hạ, mạch nhanh trên 150 lần/phút, thất điều (mất khả năng phối hợp các cử động của cơ bắp), đi run rẩy, rung giật nhãn cầu, yếu chi hoặc liệt chi, nuốt sặc, thay đổi giọng nói.
3. Tay chân miệng độ 3
Đây là mức độ nặng, phản ánh tình trạng biến chứng thần kinh, tim mạch và hô hấp nghiêm trọng. Người bệnh chân tay miệng độ 3 xuất hiện các triệu chứng:
Mạch rất nhanh (> 170 lần/phút) hoặc mạch chậm (dấu hiệu rất nặng).
Cấp tay chân miệng độ 4 nguy hiểm nhất, đe dọa trực tiếp đến tính mạng người bệnh. Người bệnh rơi vào tình trạng sốc nhiễm khuẩn, sốc tim, suy hô hấp nặng, phù phổi cấp hoặc suy tuần hoàn cấp tính, biểu hiện qua các triệu chứng hôn mê, ngưng thở, tím tái.
BS.CKI Nguyễn Hoàng Anh giải thích về tình trạng của trẻ và các cấp độ bệnh tay chân miệng cho phụ huynh
Nguyên nhân gây bệnh tay chân miệng
Bệnh chân tay miệng xuất phát từ sự xâm nhập của các virus thuộc chi Enterovirus (họ Picornaviridae). Hai nhóm tác nhân chính gây bệnh bao gồm Coxsackievirus và Enterovirus 71.
1. Coxsackievirus
Nhóm virus Coxsackievirus là nguyên nhân phổ biến gây ra các đợt bùng phát bệnh tay chân miệng thông thường:
Coxsackievirus A16 (CV-A16): Là chủng lành tính và phổ biến nhất. Hầu hết trẻ mắc bệnh do chủng này chỉ bị sốt nhẹ, loét miệng, phát ban và tự hồi phục sau 7 – 10 ngày mà không gây biến chứng nguy hiểm.
Coxsackievirus A6 (CV-A6): Gây ra các biểu hiện lâm sàng rầm rộ hơn, như sốt cao, tổn thương bóng nước lan rộng (ở mông, đùi, cánh tay) và có thể dẫn đến hiện tượng bong móng tay, móng chân sau khi hồi phục vài tuần.
Coxsackievirus A10 (CV-A10): Cũng gây ra các triệu chứng loét miệng và phát ban điển hình nhưng tần suất gặp ít hơn A16 và A6.
Nhìn chung, nhóm Coxsackievirus đóng vai trò gây bệnh diện rộng trong cộng đồng nhưng đa phần ở mức độ nhẹ, diễn tiến lành tính và hiếm khi để lại di chứng.
2. Enterovirus 71
Enterovirus 71 (EV71) là chủng virus đường ruột có độc tính rất cao, đặc biệt nguy hiểm đối với trẻ em dưới 3 tuổi. Đây là tác nhân chính dẫn đến các đợt dịch tay chân miệng quy mô lớn với nhiều ca bệnh nặng tại khu vực Châu Á – Thái Bình Dương.
Không chỉ dừng lại ở các tổn thương da niêm mạc, EV71 có khả năng tấn công trực tiếp vào hệ thần kinh trung ương và cơ tim. Chủng virus này liên quan chặt chẽ đến các biến chứng nguy hiểm như viêm não, viêm thân não, viêm màng não mủ, viêm cơ tim và phù phổi cấp, có thể gây tử vong nhanh chóng nếu không được xử trí hồi sức cấp cứu kịp thời.
Mô phỏng virus Enterovirus 71 (EV71) và Coxsackievirus A16 – hai tác nhân chính gây bệnh tay chân miệng.
Kéo dài từ 3 – 7 ngày sau khi người bệnh tiếp xúc với nguồn lây. Ở giai đoạn này, virus nhân lên trong niêm mạc hầu họng và đường ruột nhưng chưa gây ra bất kỳ triệu chứng lâm sàng nào. Người bệnh thường không biết mình đã mắc bệnh.
2. Giai đoạn khởi phát
Kéo dài từ 1 – 2 ngày, khi này cơ thể người bệnh xuất hiện các dấu hiệu mơ hồ như sốt nhẹ, mệt mỏi, đau họng, chảy nước bọt nhiều, biếng ăn hoặc tiêu chảy nhẹ. Đây là thời điểm virus bắt đầu phát tán mạnh ra môi trường xung quanh, nguy cơ lây nhiễm rất cao.
3. Giai đoạn toàn phát
Thường kéo dài từ 3 – 10 ngày. Các triệu chứng điển hình rầm rộ xuất hiện:
Loét miệng: Các mụn nước nhỏ (kích thước 2 – 3 mm) xuất hiện ở niêm mạc má, lợi (nướu răng), lưỡi, vòm họng. Mụn nước vỡ rất nhanh tạo thành các vết loét đỏ, đau rát khiến người bệnh bỏ ăn, nôn trớ, chảy dãi nhiều.
Phát ban dạng bóng nước: Xuất hiện ở lòng bàn tay, lòng bàn chân, mông, gối, cùi chỏ (khủy tay). Bóng nước có kích thước 2 – 10mm, hình oval, xám nhạt ở giữa, ấn vào không đau và ít khi vỡ nát.
Sốt: Sốt nhẹ hoặc sốt cao. Nếu sốt cao kéo dài trên 39°C là cảnh báo nguy cơ biến chứng nặng.
4. Giai đoạn lui bệnh
Thường từ ngày thứ 8 đến ngày thứ 10 trở đi, nếu không xảy ra biến chứng, người bệnh sẽ dần phục hồi. Các vết loét miệng lành lại, bóng nước trên da xẹp xuống, sẫm màu và bong vảy mà không để lại sẹo. Người bệnh ăn uống ngon miệng trở lại và sinh hoạt bình thường.
Dấu hiệu bệnh tay chân miệng
Nhận biết sớm các triệu chứng lâm sàng giúp chẩn đoán ở giai đoạn sớm, đặc biệt là trẻ em để có phương án chăm sóc phù hợp, kịp thời:
Sốt: Là dấu hiệu đầu tiên. Mức độ sốt dao động từ nhẹ (37,5°C – 38°C) đến sốt cao liên tục (trên 39°C).
Tổn thương ở miệng (Herpangina): Trẻ quấy khóc, từ chối ăn uống do đau rát miệng. Bác sĩ kiểm tra sẽ thấy các vết loét đỏ tròn, lòng nông ở vùng hầu họng, niêm mạc má và lưỡi.
Nổi ban đỏ và bóng nước trên da: Bóng nước mọc nhiều ở lòng bàn tay, lòng bàn chân, vùng mông và đầu gối. Khác với thủy đậu, bóng nước của bệnh tay chân miệng thường không gây ngứa hay đau đớn dữ dội.
Dấu hiệu toàn thân khác: Trẻ lừ đừ, quấy khóc đêm, giật mình khi bắt đầu ngủ, nôn trớ nhiều, đi chao đảo.
Lưu ý: Người bệnh có thể không có dấu hiệu phát ban rõ ràng hoặc chỉ có loét miệng hoặc chỉ có triệu chứng thần kinh, tim mạch, hô hấp mà không phát ban và loét miệng.
Vết loét ở miệng và bóng nước ở lòng bàn tay là hai dấu hiệu điển hình của bệnh
Bệnh tay chân miệng lây qua đường nào?
Bệnh tay chân miệng lây truyền chủ yếu qua đường tiêu hóa (phân – miệng) và đường tiếp xúc:
Tiếp xúc: Virus lây từ người bệnh sang người khỏe mạnh qua tiếp xúc với dịch từ các bóng nước bị vỡ. Virus có thể tồn tại nhiều ngày trên bề mặt đồ chơi, bàn ghế, tay nắm cửa, quần áo, dụng cụ học tập. Khi trẻ chạm tay vào các vật dụng này rồi đưa tay lên mắt, mũi, miệng, virus sẽ xâm nhập vào cơ thể.
Đường phân – miệng: Phân của người bệnh chứa lượng lớn virus. Trẻ nhỏ chưa biết giữ vệ sinh sau khi đi tiêu hoặc người chăm sóc không rửa tay sạch sẽ sau khi thay tã cho trẻ là nguyên nhân hàng đầu khiến virus phát tán.
Bệnh tay chân miệng có nguy hiểm không? Khi nào cần đi khám?
Phần lớn tay chân miệng diễn tiến lành tính, tuy nhiên nếu do chủng virus EV71 gây ra, bệnh có thể tiến triển cực kỳ nhanh chóng và gây ra các biến chứng nguy hiểm đến tính mạng như viêm não, viêm màng não, suy tim, phù phổi cấp. Phụ huynh cần đưa trẻ đến ngay cơ sở y tế gần nhất nếu phát hiện một trong các dấu hiệu cảnh báo nguy hiểm sau: (2)
Sốt cao liên tục trên 39°C không hạ dù đã dùng thuốc hạ sốt đúng liều.
Sốt kéo dài hơn 48 giờ.
Trẻ bị giật mình chới với (đặc biệt là giật mình lúc bắt đầu đi vào giấc ngủ hoặc giật mình tần suất > 2 lần/30 phút).
Trẻ lừ đừ, ngủ gà, quấy khóc vô cớ, đi đứng chao đảo, run tay chân.
Thở nhanh, thở bất thường, vã mồ hôi lạnh toàn thân, da nổi vân tím.
Nôn ói nhiều lần trong ngày, không thể uống nước hay ăn uống.
Cần đưa người bệnh đi khám ngay khi có dấu hiệu sốt cao không hạ hoặc giật mình chới với
Chẩn đoán bệnh tay chân miệng ở trẻ nhỏ và người lớn
Để chẩn đoán xác định bệnh tay chân miệng ở trẻ nhỏ và người lớn, các bác sĩ sẽ kết hợp thăm khám lâm sàng và làm các xét nghiệm cận lâm sàng cần thiết:
1. Chẩn đoán lâm sàng
Bác sĩ dựa trên các triệu chứng điển hình:
Khai thác tiền sử tiếp xúc với nguồn lây (ở lớp học, khu vui chơi).
Sự xuất hiện đồng thời của các vết loét miệng và bóng nước đặc trưng ở lòng bàn tay, lòng bàn chân, mông, gối.
Đánh giá mức độ sốt và các dấu hiệu thần kinh (giật mình, run chi, tri giác).
2. Xét nghiệm cận lâm sàng
Trong các trường hợp bệnh nặng (từ độ 2b trở lên) hoặc cần phân biệt với các bệnh lý khác, bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện:
Xét nghiệm RT-PCR (hoặc lập mã virus): Bệnh phẩm thu thập từ dịch phết họng, dịch bóng nước hoặc phân để xác định chính xác chủng virus (EV71 hay Coxsackievirus).
Xét nghiệm máu: Đánh giá số lượng bạch cầu, CRP, đường huyết, troponin I để theo dõi tình trạng đáp ứng viêm và nguy cơ biến chứng tim mạch/thần kinh.
Chọc dò tủy sống: Chỉ định khi nghi ngờ người bệnh bị biến chứng viêm màng não/viêm não.
Điều trị bệnh tay chân miệng
Hiện nay chưa có thuốc điều trị đặc hiệu cho bệnh tay chân miệng. Nguyên tắc điều trị chủ yếu là tập trung vào chăm sóc hỗ trợ, giảm triệu chứng và phát hiện sớm các biến chứng để xử trí kịp thời. (3)
Hạ sốt, giảm đau: Dùng Paracetamol với liều 10 – 15mg/kg thể trọng/lần, cách nhau 4 – 6 giờ khi người bệnh sốt từ 38,5°C trở lên. Tuyệt đối không tự ý dùng Aspirin hoặc Ibuprofen khi chưa có chỉ định của bác sĩ.
Chăm sóc dinh dưỡng và vệ sinh khoang miệng: Cho người bệnh ăn thực phẩm mềm, lỏng, nguội (cháo, súp, sữa) để giảm đau rát khi nuốt. Tránh đồ ăn chua, cay, mặn, cứng hoặc quá nóng. Rơ miệng cho trẻ bằng dung dịch rơ miệng chuyên dụng hoặc nước muối sinh lý 0,9%.
Bù nước và điện giải: Cho người bệnh uống nhiều nước, nước trái cây tươi hoặc dung dịch Oresol để tránh mất nước do sốt và bỏ ăn.
Theo dõi sát sao các dấu hiệu nguy hiểm: Đếm tần số giật mình, đo nhiệt độ thường xuyên và theo dõi giấc ngủ của người bệnh để kịp thời phát hiện biến chứng hoặc bệnh chuyển biến nặng.
Cách phòng ngừa bệnh tay chân miệng
Mặc dù chưa có vắc-xin phòng ngừa chung cho tất cả các chủng virus tay chân miệng. Nhưng với những tiến bộ của y học hiện đại, đã nghiên cứu thành công và ứng dụng vắc xin Envacgen phòng ngừa tay chân miệng do EV71 – chủng virus nguy hiểm gây hội chứng tay chân miệng cho trẻ từ 2 tháng đến dưới 6 tuổi. Bên cạnh tiêm vắc-xin, phụ huynh cũng cần chủ động thực hiện các biện pháp phòng bệnh tay chân miệng tại gia đình như:
Rửa tay thường xuyên: Rửa tay bằng xà phòng và nước sạch nhiều lần trong ngày, đặc biệt là trước khi chế biến thức ăn, trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh và sau khi thay tã cho trẻ.
Vệ sinh ăn uống: Thực hiện ăn chín, uống sôi, rửa sạch dụng cụ ăn uống bằng nước sôi trước khi sử dụng.
Làm sạch bề mặt tiếp xúc: Thường xuyên lau chùi nhà cửa, dụng cụ học tập, đồ chơi của trẻ bằng các dung dịch sát khuẩn thông thường hoặc Chloramine B.
Cách ly người bệnh: Khi mắc tay chân miệng, cần cho trẻ nghỉ học và cách ly tại nhà ít nhất 7 – 10 ngày kể từ khi phát bệnh để tránh lây lan cho các bạn khác.
Không dùng chung đồ dùng cá nhân: Khăn mặt, ly nước, bát đũa của người bệnh cần được rửa sạch và dùng riêng.
Rửa tay thường xuyên bằng xà phòng là biện pháp phòng ngừa bệnh tay chân miệng hiệu quả
Tay chân miệng là một bệnh truyền nhiễm phổ biến nhưng tiềm ẩn nhiều rủi ro nếu người bệnh không được theo dõi và chăm sóc đúng cách. Ngoài tiêm vắc-xin phòng bệnh, việc chủ động nhận biết sớm các dấu hiệu ban đầu, phân biệt các cấp độ bệnh và áp dụng biện pháp phòng ngừa vệ sinh sẽ giúp gia đình kiểm soát hiệu quả căn bệnh này.
HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH
Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh Hà Nội:
108 Phố Hoàng Như Tiếp, Phường Bồ Đề, TP. Hà Nội
(Đ/c cũ: 108 Hoàng Như Tiếp, P.Bồ Đề, Q.Long Biên, TP. Hà Nội)
Khi phát hiện các dấu hiệu nghi ngờ hoặc biểu hiện chuyển nặng của bệnh tay chân miệng, gia đình nên đưa người bệnh đến khám ngay tại Khoa Nội Tổng hợp, Hệ thống Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh TP.HCM. Đội ngũ y bác sĩ giàu kinh nghiệm cùng hệ thống trang thiết bị hiện đại sẽ giúp chẩn đoán chính xác và điều trị an toàn cho người bệnh. Việc chủ động đưa người bệnh tay chân miệng đến cơ sở y tế uy tín sẽ hạn chế tối đa nguy cơ biến chứng nguy hiểm đến sức khỏe.
Cập nhật lần cuối: 11:16 30/09/2026
Chia sẻ:
Nguồn tham khảo
Bộ Y tế. (2024). Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị bệnh Tay chân miệng (Ban hành kèm theo Quyết định số 292/QĐ-BYT ngày 06/02/2024). https://luatvietnam.vn/y-te/quyet-dinh-292-qd-byt-2024-huong-dan-chan-doan-dieu-tri-benh-tay-chan-mieng-295857-d1.html
Mayo Clinic. (2024). Hand-foot-and-mouth disease: Symptoms & causes. https://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/hand-foot-and-mouth-disease/symptoms-causes/syc-20353035
Centers for Disease Control and Prevention. (2024). About hand, foot, and mouth disease. https://www.cdc.gov/hand-foot-mouth/about/index.html