
Cấp độ tay chân miệng được xác định dựa trên biểu hiện lâm sàng và mức độ xuất hiện biến chứng, gồm độ 1, độ 2, độ 3 và độ 4. Trong đó, độ 2 tiếp tục được chia thành độ 2a và 2b. Phân độ chính xác giúp bác sĩ quyết định trẻ có thể theo dõi ngoại trú, cần nhập viện hay phải điều trị tại đơn vị hồi sức tích cực.

Theo hướng dẫn hiện hành, bệnh tay chân miệng được phân thành 4 cấp độ chính: (1)
Các cấp độ tay chân miệng có thể thay đổi trong quá trình theo dõi. Vì vậy, phân độ cần dựa trên tình trạng thực tế của trẻ tại thời điểm thăm khám, không nên tự suy đoán mức độ chỉ dựa vào số ngày mắc bệnh, mức độ phát ban hoặc hình ảnh tổn thương da.
Tay chân miệng cấp độ 1 là phân độ nhẹ nhất, thường được chữa khỏi qua chăm sóc và điều trị tại nhà. Các triệu chứng thường gặp gồm:
Ở giai đoạn tay chân miệng này, các nốt bọng nước xuất hiện riêng lẻ, lộn xộn dễ gây nhầm lẫn với bệnh thủy đậu. Tuy nhiên, nhìn chung chúng vẫn sẽ xuất hiện nhiều ở các khu vực quanh miệng, lòng bàn tay, bàn chân và đầu gối. Các bọng nước này vẫn có thể tự vỡ ra hoặc vỡ do trẻ cào, gây tổn thương da, xước da.

Trong tay chân miệng cấp độ 2, bệnh sẽ được chia làm 2 cấp độ khác: 2a và 2b. Khi bước qua giai đoạn này, trẻ nên được đưa đến bệnh viện để được thăm khám và được hỗ trợ điều trị càng sớm càng tốt.
Trong trường hợp trẻ bị tay chân miệng độ 1 không được điều trị đúng cách và kịp thời, bệnh sẽ chuyển sang giai đoạn 2a với các triệu chứng sau:
Các triệu chứng của tay chân miệng cấp độ 2b được chia làm 2 nhóm:
Nhóm 1:
Nhóm 2:
>>Xem thêm: Bé bị tay chân miệng không sốt có nguy hiểm không? Lưu ý quan trọng

Tay chân miệng độ 3 là mức độ bệnh nghiêm trọng, cần được hỗ trợ điều trị tích cực tại bệnh viện để ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm và hạn chế tối đa các hệ lụy nặng nề do bệnh gây ra. Các biểu hiện của bệnh ở cấp độ 3 gồm:
Tay chân miệng cấp độ 4 là cấp độ nặng nhất, gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm, thậm chí có thể gây tử vong ở trẻ em với các biểu hiện thường gặp gồm:
>> Tìm hiểu thêm: Những hình ảnh bệnh tay chân miệng ở trẻ em dễ nhận biết
|
Bảng phân biệt các cấp độ tay chân miệng |
||
| Cấp độ | Đặc điểm chính | Hướng xử trí |
| Độ 1 | Phát ban tay chân miệng và/hoặc loét miệng, chưa có biến chứng | Ngoại trú và theo dõi theo hướng dẫn |
| Độ 2a | Biểu hiện thần kinh sớm như giật mình ít hoặc sốt kéo dài/sốt cao kèm biểu hiện bất thường | Điều trị nội trú |
| Độ 2b | Biến chứng thần kinh nặng hơn, giật mình nhiều, bất thường thần kinh, mạch hoặc tri giác | Cấp cứu hoặc hồi sức |
| Độ 3 | Rối loạn thần kinh thực vật nặng, bất thường mạch, huyết áp, hô hấp, tưới máu ngoại vi | Hồi sức tích cực |
| Độ 4 | Suy hô hấp, tuần hoàn nặng, phù phổi cấp hoặc sốc | Cấp cứu và hồi sức tích cực |
Có. Cấp độ tay chân miệng có thể thay đổi khi tình trạng của trẻ diễn tiến. Trẻ được đánh giá độ 1 tại một thời điểm vẫn cần được theo dõi để phát hiện sớm dấu hiệu chuyển độ. Ngược lại, việc trẻ đã mắc bệnh nhiều ngày cũng không có nghĩa bệnh chắc chắn đang ở mức nặng.
Vì vậy, phụ huynh không nên tự xác định phân độ tay chân miệng tại nhà bằng hình ảnh phát ban, số lượng bóng nước hoặc số ngày mắc bệnh. Các tiêu chí từ độ 2 trở lên bao gồm những dấu hiệu thần kinh, tim mạch và hô hấp cần được nhân viên y tế đánh giá.

Để biết thêm thông tin về sự phát triển và những vấn đề sức khỏe khác của trẻ, bạn có thể liên hệ khoa Nhi, Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh theo địa chỉ:
HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH
Hy vọng với những thông tin trên, quý phụ huynh sẽ hiểu rõ hơn và có thể nhận biết sớm các cấp độ tay chân miệng, từ đó, lựa chọn phương pháp điều trị thích hợp cho trẻ. Nếu trong quá trình chăm sóc tại nhà, trẻ có bất kỳ dấu hiệu bất thường nào hoặc không có dấu hiệu thuyên giảm bệnh, bố mẹ cần đưa trẻ đến bệnh viện để được hỗ trợ ngay lập tức.