Tĩnh mạch gan đóng vai trò quan trọng trong quá trình lưu thông máu của cơ thể. Bài viết sau đây sẽ cung cấp thông tin về giải phẫu và chức năng.
Tĩnh mạch gan là gì?
Tĩnh mạch gan (hepatic veins) là một nhóm gồm 3 tĩnh mạch chính có đường kính trung bình khoảng 15 mm, làm nhiệm vụ dẫn máu từ gan đổ vào tĩnh mạch chủ dưới (IVC). Bên cạnh đó, các tĩnh mạch này còn đóng vai trò là mốc giải phẫu và phẫu thuật quan trọng, giúp xác định các vùng và phân thùy gan.
Tĩnh mạch gan làm nhiệm vụ dẫn máu từ gan đến tĩnh mạch chủ dưới
Giải phẫu và chức năng của tĩnh mạch gan
1. Giải phẫu
Vị trí: Tĩnh mạch gan nằm trong gan, chạy bên trong và ngang qua 8 phân thùy gan. Đồng thời, tĩnh mạch này đóng vai trò là ranh giới phân chia 4 vùng giải phẫu gan gồm vùng trước phải, vùng sau phải, vùng giữa trái và vùng trái. Tĩnh mạch gan rời khỏi phần sau gan và đổ vào IVC ở đoạn gần cột sốt, ngay dưới cơ hoành.
Ba tĩnh mạch gan chính:
Tĩnh mạch gan phải (RHV) là tĩnh mạch gan dài nhất.
RHV chạy trong khe cửa phải (nằm giữa phần gan trong và phần gan ngoài phải) và đổ vào IVC ở gần bờ trên của thùy đuôi, ngay dưới cơ hoành.
Mặt phẳng thẳng đứng của RHV phân chia phân thùy VI và VII (phần sau phải) với phân thùy V và VIII (phần trước phải).
Tĩnh mạch này dẫn lưu phân thùy VI, VII và một phần phân thùy V, VIII.
Tĩnh mạch gan giữa (MHV) còn gọi là tĩnh mạch gan trung gian.
MHV chạy trong rãnh gan giữa (nằm giữa thùy gan phải và thùy gan trái).
Tĩnh mạch này hợp nhất với tĩnh mạch gan trái thành một thân chung ngắn trước khi đổ vào IVC.
Mặt phẳng thẳng đứng của MHV phân chia phân thùy V và VIII (phía sau bên) với phân thùy IVa và IVb (phía trước trong).
Tĩnh mạch gan trung gian dẫn lưu phần trung tâm của gan và nhận máu từ phân thùy IV, V và VIII.
Tĩnh mạch gan trái (LHV)
LHV chạy giữa vùng giữa trái và trái của gan, nằm một phần trong rãnh liên kết dây chằng tròn và rãnh gan trái.
Trên đường đi, LHV nhân máu từ nhánh chính là tĩnh mạch rốn và tạo thành một thân chung với MHV trước khi đổ vào IVC.
Mặt phẳng thẳng đứng của LHV phân chia phân thùy IVa và IVb (phía trước) với phân thùy II và III (phía sau).
Tĩnh mạch gan trái dẫn lưu phân thùy II, III và IV.
Các tĩnh mạch của thùy đuôi: Số lượng không đồng nhất và có thể dao động từ 1 – 5. Những tĩnh mạch này dẫn lưu phân thùy I (tương ứng với thùy đuôi) và đổ trực tiếp vào IVC.
Tĩnh mạch gan gồm tĩnh mạch ở gan bên trái, giữa và phải
2. Biến thể giải phẫu
Đây là sự khác biệt trong giải phẫu của các tĩnh mạch gan so với mô tả ở trên. Thông thường, điều này không ảnh hưởng lớn đến chức năng chung nhưng lại rất quan trọng trong phẫu thuật ghép gan hoặc cắt gan. Những biến thể giải phẫu thường gặp gồm: (1)
Xuất hiện thêm các tĩnh mạch gan phải dưới phụ.
Tĩnh mạch gan phải có 2 nhánh, có thể hợp nhất thành một thân chung hoặc tách riêng khi đổ vào IVC.
Tĩnh mạch gan giữa và trái không hợp nhất mà dẫn lưu triêng biệt vào IVC.
Chức năng
Tĩnh mạch gan là một phần quan trọng của hệ tuần hoàn. Máu cung cấp oxy và chất dinh dưỡng cho các mô trong cơ thể. Khi đến gan, phần lớn oxy đã được sử dụng, gọi là máu khử oxy. Tĩnh mạch gan làm nhiệm vụ dẫn máu ít oxy ra khỏi gan và đổ vào tĩnh mạch chủ dưới.
Từ đó, máu được đưa về tim phải, rồi đến phổi để hấp thụ oxy mới và thải khí carbon dioxide thông qua việc hít thở.
Các bệnh lý liên quan đến tĩnh mạch gan
Những bệnh lý ảnh hưởng đến tĩnh mạch gan thường gặp gồm:
Huyết khối tĩnh mạch gan: xảy ra khi có cục máu đông hình thành trong tĩnh mạch ở gan. Hậu quả gây hẹp hoặc tắc tĩnh mạch, khiến máu ứ đọng trong gan.
Hội chứng Budd-Chiari: là tình trạng hẹp hoặc tắc nghẽn 1 hoặc nhiều tĩnh mạch ở gan. Nguyên nhân có thể do khối u ở gan hoặc thận, bệnh hồng cầu hình liềm, bệnh viêm ruột hoặc sử dụng thuốc tránh thai. Người bệnh có thể nhận thấy những triệu chứng như đau bụng trên bên phải, cổ trướng, phù chân, vàng da…
Tắc nghẽn lưu thông máu gan do khối u hoặc xơ hóa: dòng máu trong tĩnh mạch ở gan bị cản trở do sự chèn ép của khối u ở gan hoặc cơ quan lân cận. Bên cạnh đó, gan bị xơ hóa do viêm gan hoặc lạm dụng rượu dẫn đến sự hình thành mô sẹo và cản trở dòng chảy của máu qua gan.
Chẩn đoán và xét nghiệm hình ảnh
Nếu cảm thấy đau vùng hạ sườn phải, bụng phình to, phù nề chân, mệt mỏi hoặc bất cứ biểu hiện bất thường nào khác, người bệnh nên thăm khám chuyên khoa tiêu hóa càng sớm càng tốt. Trước tiên, bác sĩ sẽ khai thác triệu chứng, bệnh sử, thói quen sinh hoạt và khám bụng để xác định vị trí đau. Dựa trên kết quả thăm khám ban đầu, người bệnh sẽ được chỉ định thực hiện một hoặc kết hợp nhiều phương pháp lâm sàng như:
Xét nghiệm chức năng gan
Siêu âm gan
Chụp MRI
Chụp CT
Sinh thiết gan
Biến chứng có thể gặp
Tổn thương tĩnh mạch gan có thể dẫn đến những biến chứng như:
Cổ trướng là một trong những biến chứng thường gặp do tổn thương tĩnh mạch gan
Điều trị tổn thương tĩnh mạch gan
Việc điều trị các bệnh lý liên quan đến tĩnh mạch gan phụ thuộc vào nguyên nhân và mức độ tổn thương. Sau khi khám lâm sàng và cận lâm sàng, bác sĩ có thể chỉ định những phương pháp điều trị tương ứng như:
Điều trị nội khoa: bác sĩ có thể kê đơn thuốc chống đông máu, thuốc lợi tiểu, thuốc kháng virus viêm gan B hoặc C… dựa trên nguyên nhân và triệu chứng lâm sàng của từng trường hợp. Người bệnh không nên tự ý sử dụng thuốc khi chưa tham khảo ý kiến bác sĩ để tránh những tác dụng ngoài ý muốn.
Can thiệp phẫu thuật: được cân nhắc khi điều trị nội khoa không hiệu quả hoặc tổn thương tĩnh mạch gan nghiêm trọng. Những phương pháp can thiệp ngoại khoa có thể được chỉ định gồm nong mạch (angioplasty), thông tắc tĩnh mạch, đặt stent tĩnh mạch và ghép gan.
Quản lý tại nhà và theo dõi dài hạn: người bệnh cần điều chỉnh chế độ ăn uống hợp lý, tập thể dục đều đặn, giảm thực phẩm nhiều muối (nếu có cổ trướng) và hạn chế tiêu thụ rượu bia. Song song đó, cần thăm khám định kỳ theo hướng dẫn của bác sĩ hoặc ngay khi nhận thấy biểu hiện bất thường để được kiểm tra và can thiệp nếu cần thiết.
Phòng ngừa tổn thương
Để phòng tránh tổn thương tĩnh mạch gan, mỗi người nên thực hiện những biện pháp như:
Khám sức khỏe định kỳ 1 – 2 lần/năm để phát hiện sớm những yếu tố nguy cơ và can thiệp kịp thời
Duy trì chế độ dinh dưỡng khoa học và đủ chất, uống đủ 2 – 2,5 lít nước mỗi ngày
Hạn chế tiêu thụ thực nhiều dầu mỡ và chất béo, rượu bia, thuốc lá
Tập thể dục đều đặn 3 – 5 ngày/tuần để tăng cường lưu thông máu
Kiểm soát tốt các bệnh lý nền (nếu có) theo hướng dẫn của bác sĩ, đặc biệt là những bệnh có thể gây tổn thương mạch máu như tăng huyết áp, xơ vữa động mạch.
Để đặt lịch thăm khám tại Hệ thống Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh, vui lòng liên hệ:
HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH
Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh Hà Nội:
108 Phố Hoàng Như Tiếp, Phường Bồ Đề, TP. Hà Nội
(Đ/c cũ: 108 Hoàng Như Tiếp, P.Bồ Đề, Q.Long Biên, TP. Hà Nội)
Tĩnh mạch gan gồm 3 tĩnh mạch chính, làm nhiệm vụ dẫn máu ít oxy từ gan đến tĩnh mạch chủ dưới. Bất cứ tổn thương nào ở đây đều có thể làm gián đoạn quá trình lưu thông máu và ảnh hưởng đến sức khỏe. Để phòng tránh những bệnh lý nguy hiểm, mỗi người nên duy trì chế độ ăn uống đầy đủ dưỡng chất, hạn chế rượu bia và kiểm soát tốt bệnh nền (nếu có). Người bệnh cần thăm khám chuyên khoa tiêu hóa ngay khi bị đau hạ sườn phải, mệt mỏi, phù chân hoặc có những dấu hiệu bất thường khác.
Cập nhật lần cuối: 10:50 30/07/2026
Chia sẻ:
Nguồn tham khảo
Professional, C. C. M. (2026, May 5). Hepatic veins. Cleveland Clinic. https://my.clevelandclinic.org/health/body/hepatic-veins