Xơ gan còn bù và mất bù là 2 giai đoạn chính của xơ gan với mức độ tổn thương gan khác nhau. Vậy, làm sao để phân biệt 2 giai đoạn này?

Xơ gan còn bù và mất bù có thể được phân biệt qua những đặc điểm như sau:
| Tiêu chí | Xơ gan còn bù | Xơ gan mất bù |
| Định nghĩa | Đây là giai đoạn tổn thương gan trung bình. Mô sẹo đã xuất hiện trên bề mặt gan. Tuy nhiên, các tế bào gan khỏe mạnh vẫn có thể bù đắp cho những tế bào đã bị tổn thương. Nhờ đó vẫn duy trì được phần lớn chức năng gan. | Đây là giai đoạn tiến triển nặng của xơ gan. Lúc này, mô sẹo đã hình thành dày đặc. Hậu quả làm cản trở hoạt động bình thường của gan, tiềm ẩn nhiều biến chứng nguy hiểm. |
| Mức độ tổn thương gan | Các tế bào khỏe mạnh vẫn có khả năng bù đắp cho những tế bào tổn thương. Vì vậy, hoạt động bình thường của gan chưa bị ảnh hưởng đáng kể. | Mô sẹo hình thành dày đặc, không còn khả năng bù trừ tổn thương. Hậu quả dẫn đến suy giảm chức năng gan nghiêm trọng. |
| Triệu chứng | Biểu hiện đa phần không rõ ràng, khó nhận biết hoặc dễ bị nhầm lẫn với những bệnh lý nội khoa khác.
Một số trường hợp có thể xuất hiện triệu chứng nhẹ như mệt mỏi, chán ăn, đau tức hạ sườn phải, phù chân nhẹ, ngứa ngáy, mảng bầm máu dưới da, rối loạn giấc ngủ. |
Các triệu chứng dần trở nên rõ ràng hơn gồm:
|
| Chất lượng cuộc sống | Người bệnh vẫn có thể sinh hoạt, ăn uống và làm việc tương đối bình thường. | Chất lượng cuộc sống suy giảm đáng kể. Nhiều trường hợp phải nhập viện thường xuyên. |
| Biến chứng | Phần lớn trường hợp không hoặc ít xảy ra biến chứng. Tuy nhiên, người bệnh không nên chủ quan vì bệnh có thể tiến triển sang giai đoạn mất bù, tiềm ẩn nhiều vấn đề sức khỏe nghiêm trọng. | Xơ gan mất bù không được xử lý kịp thời có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm như:
|
| Tăng áp lực tĩnh mạch cửa | Chủ yếu tăng áp lực tĩnh mạch cửa nhẹ như Phù chân, giãn tĩnh mạch thực quản, tâm phình vị nhẹ. | HVPG ≥ 10 mmHg dự báo nguy cơ giãn/vỡ tĩnh mạch thực quản và dẫn đến xuất huyết ồ ạt. |
| Xét nghiệm máu và chức năng gan | Các chỉ số men gan, bilirubin, albumin, thời gian prothrombin (PT), INR, natri huyết thanh… có thể bình thường hoặc thay đổi nhẹ. | Những dấu hiệu có thể gợi ý gồm:
|
| Phân loại Child-Pugh | Đa phần tương ứng với Child-Pugh loại A | Tương ứng với Child-Pugh loại B hoặc C |
| Nguy cơ ung thư gan | Tiềm ẩn nguy cơ tiến triển thành xơ gan mất bù và ung thư gan. Vì vậy, người bệnh cần theo dõi và tầm soát định kỳ. | Nguy cơ tiến triển thành ung thư gan cao hơn. |
| Tiên lượng | Tiên lượng tương đối tốt nếu được phát hiện sớm và kiểm soát tốt. Thời gian sống trung bình khoảng 12 năm. | Tiên lượng thường kém hơn. Sự chuyển biến từ xơ gan còn bù sang mất bù khiến tỷ lệ sống sót trung bình giảm xuống còn 2 năm. |
| Mục tiêu điều trị |
|
|
| Chỉ định ghép gan | Thông thương chưa cần ghép gan | Có thể cân nhắc ghép gan đối với trường hợp tổn thương gan nghiêm trọng |
Sự chuyển biến từ xơ gan còn bù sang mất bù là kết quả của nhiều yếu tố tiền đề và yếu tố thúc đẩy. Xơ gan tiến triển tiềm ẩn nhiều rối loạn như thay đổi cấu trúc gan, tăng áp lực tĩnh mạch cửa, viêm tại chỗ và toàn thân. Tổn thương có thể nghiêm trọng hơn và chuyển sang giai đoạn mất bù khi xuất hiện những yếu tố kích hoạt như: (1)

Khi nghi ngờ bệnh gan người bệnh không được tự ý sử dụng các thực phẩm chức năng, các loại thuốc Nam – Bắc không rõ nguồn gốc.
Với bệnh nhân viêm gan B, C mạn tính cần được theo dõi và thăm khám định kỳ – điều trị thích hợp nhằm giảm nguy cơ diễn tiến xơ gan và ung thư gan.
Người bệnh nên thăm khám chuyên khoa Tiêu hóa – Gan Mật và thực hiện các xét nghiệm cận lâm sàng theo chỉ định của bác sĩ để xác định chính xác giai đoạn bệnh và điều trị bằng phương pháp tốt nhất.
Để đặt lịch thăm khám tại Hệ thống Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh, vui lòng liên hệ:
HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH
Xơ gan còn bù và mất bù khác nhau về triệu chứng và mức độ tổn thương gan. Từ đó đòi hỏi phương án can thiệp và chăm sóc phù hợp.