Viêm não xảy ra do nhiều nguyên nhân, gây ra các triệu chứng đa dạng và dễ nhầm lẫn. Nếu không điều trị kịp thời, bệnh có thể gây tổn thương não nghiêm trọng, để lại di chứng thần kinh lâu dài, thậm chí tử vong.
Bệnh viêm não là gì?
Viêm não (Encephalitis) là tình trạng nhu mô não bị viêm sưng do nhiễm trùng hoặc do các bệnh lý tự miễn. Bệnh lý này không quá phổ biến nhưng rất nguy hiểm và có thể đe dọa tính mạng. Người bệnh cần được can thiệp kịp thời để phòng tránh những di chứng thần kinh lâu dài. Dựa theo nguyên nhân, bệnh có 2 dạng: (1)
Viêm não nhiễm trùng:
Viêm não do virus: là dạng phổ biến nhất, có thể xảy ra do virus xâm nhập trực tiếp vào hệ thần kinh trung ương hoặc virus tiềm ẩn trong cơ thể tái hoạt động
Viêm não do vi khuẩn hoặc nấm: thường ít gặp, xảy ra do sự xâm nhập của vi khuẩn, nấm hoặc ký sinh trùng
Viêm não tự miễn: hệ miễn dịch hoạt động bất thường và tấn công nhầm các tế bào não khỏe mạnh
Nguyên nhân gây ra bệnh viêm não
Nguyên nhân gây bệnh viêm não có thể gồm:
Nhiễm virus: là nguyên nhân phổ biến nhất. Não có thể bị viêm do tác động trực tiếp của virus hoặc di chứng của nhiễm trùng tiềm ẩn. Tác nhân gây bệnh thường gặp là virus herpes simplex (HPV) loại 1 và 2 với mức độ nguy hiểm cao, có thể dẫn đến tổn thương não nghiêm trọng hoặc tử vong. Ngoài ra, còn có những loại virus gây viêm não khác như:
Các chủng virus Herpes: virus Epstein Barr (EBV) gây bệnh tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm trùng, virus Varicella zoster (VZV) gây bệnh thủy đậu và zona.
Virus lây truyền qua muỗi và ve: virus Tây sông Nile, viêm não La Crosse, St. Louis, virus Powassan…
Virus thuộc họ Picornaviridae: enterovirus (EV) 68 và 71, coxsackievirus A và B, poliovirus, echovirus
Nhiễm trùng do tác nhân khác: trong một số trường hợp hiếm gặp, viêm não có thể xảy ra do nhiễm trùng vi khuẩn, nấm, ký sinh trùng hoặc động vật nguyên sinh như giang mai, bệnh rickettsia, bệnh Lyme, vi khuẩn Bartonella henselae…
Viêm não tự miễn: xảy ra khi hệ thống miễn dịch tấn công nhầm vào não, hoặc tạo kháng thể nhắm đến các protein và thụ thể trong não. Nguyên nhân chính xác dẫn đến tình trạng này vẫn chưa được xác định rõ. Một số trường hợp có liên quan đến hội chứng cận u, tập hợp các rối loạn ở người mắc ung thư và xảy ra chủ yếu do các chất hoạt tính sinh học được khối u tiết ra. Những dạng viêm não tự miễn khác gồm viêm não do kháng thể kháng thụ thể N-methyl-D-aspartate, viêm não tủy lan tỏa cấp tính (ADEM), viêm não Rasmussen…
Nhiễm trùng, chủ yếu là virus, là nguyên nhân phổ biến gây bệnh viêm não
Những yếu tố làm tăng nguy cơ mắc viêm não
Nguy cơ mắc bệnh viêm não có thể cao hơn trong những trường hợp:
Tuổi tác: trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ và người cao tuổi
Hệ miễn dịch suy yếu: nhiễm HIV, dùng thuốc ức chế miễn dịch, mắc các bệnh gây suy giảm miễn dịch
Môi trường sống: sinh sống ở vùng nhiệt đới, khu vực ô nhiễm, điều kiện vệ sinh kém, nhiều muỗi và côn trùng
Mùa trong năm: các bệnh do muỗi thường phổ biến vào mùa hè và mùa thu khi thời tiết nóng ẩm, mưa nhiều
Mắc bệnh tự miễn: tiền sử mắc bệnh tự miễn làm tăng nguy cơ mắc viêm não
Thói quen sinh hoạt: thường xuyên hút thuốc và uống rượu bia, sử dụng chung đồ dùng cá nhân, quan hệ tình dục không an toàn
Dấu hiệu nhận biết bệnh viêm não
Viêm não gây ra triệu chứng đa dạng phụ thuộc vào vị tổn thương, nguyên nhân và mức độ nghiêm trọng. Phổ biến có thể gồm sốt cao, đau đầu, co giật, lú lẫn, suy giảm trí nhớ, thay đổi hành vi và trạng thái tinh thần. Bên cạnh đó, tùy theo loại viêm não, có thể xuất hiện những biểu hiện như:
Viêm não nhiễm trùng: các triệu chứng tương tự bệnh cúm và tiến triển nhanh chóng trong vài giờ đến vài ngày.
Buồn ngủ dữ dội
Lú lẫn
Cứng cổ
Nhạy cảm với âm thanh và ánh sáng
Mất khả năng nói và kiểm soát chuyển động
Hành vi và cử động bất thường
Ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, có thể xảy ra tình trạng thóp phồng, bú kém, dễ cáu gắt, quấy khóc…
Viêm não tự miễn: thời gian khởi phát thường kéo dài hơn với những triệu chứng thường gặp gồm:
Thay đổi tính cách hoặc hành vi
Rối loạn tâm thần
Rối loạn vận động
Rối loạn giấc ngủ
Co giật
Ảo giác
Suy giảm trí nhớ
Các triệu chứng thường gặp gồm sốt cao, đau đầu, lú lẫn, co giật và thay đổi hành vi
Viêm não gây tổn thương não, tăng nguy cơ phù não, tăng áp lực nội sọ, hôn mê và tử vong. Trường hợp nghiêm trọng hoặc điều trị chậm trễ có thể dẫn đến những di chứng thần kinh lâu dài như:
Yếu liệt một bên cơ thể
Mất kiểm soát cơ bắp
Mất thính lực, thị lực
Suy giảm hoặc mất trí nhớ
Suy giảm nhận thức và thay đổi hành vi
Các vấn đề về sức khỏe tâm thần
Chậm phát triển thể chất và trí tuệ ở trẻ nhỏ
Chẩn đoán viêm não như thế nào?
Trước tiên, bác sĩ sẽ khai thác triệu chứng, bệnh sử, lịch sử di chuyển, các loại thuốc đang sử dụng… và khám thần kinh để đánh giá chức năng vận động, phản xạ, ngôn ngữ, thị giác, thính giác, phối hợp và giữ thăng bằng.
Nghi ngờ mắc viêm não khi có đau đầu kéo cấp tính không thể giảm đau bằng cách cách uống các loại thuốc giảm đau thông thường, có thể có sốt cao, nôn ói, cứng cổ, trễ hơn thì có tình trạng suy giảm ý thức và thay đổi trạng thái tinh thần. Nếu có các dấu hiệu trên nên đến các cơ sở y tế để thăm khám và xác định nguyên nhân chính xác. Người bệnh có thể được chỉ định những phương pháp cận lâm sàng như:
1. Chẩn đoán hình ảnh
Chụp MRI hoặc CT não cung cấp hình ảnh chi tiết về cấu trúc não. Qua đó giúp bác sĩ xác định vị trí và mức độ tổn thương, đồng thời phân biệt với các bệnh lý khác.
Trong một số trường hợp, bác sĩ có thể chỉ định siêu âm, chụp CT, MRI hoặc PET-CT vùng ngực hoặc bụng chậu. Điều này giúp phát hiện khối u lành hoặc ác tính ở những cơ quan khác có khả năng kích hoạt phản ứng miễn dịch, dẫn đến viêm não tự miễn.
2. Xét nghiệm dịch não tủy
Bác sĩ sẽ lấy một lượng nhỏ dịch não tủy (CSF) bằng kỹ thuật chọc dò tủy sống (hay chọc dò thắt lưng). Tuy nhiên, chống chỉ định với trường hợp nhiễm trùng da vùng chọc dò, nghi ngờ tăng áp lực nội sọ hoặc đang dùng thuốc chống đông máu. Mẫu dịch sau đó được gửi đến phòng xét nghiệm để phân tích bằng thiết bị và kỹ thuật chuyên dụng nhằm tìm kiếm dấu hiệu nhiễm trùng và xác định nguyên nhân gây bệnh. Tùy theo sự tăng, giảm các loại bạch cầu, glucose, protein cũng như các tác nhân tìm thấy trong CSF mà bác sĩ có thể biết được nguyên nhân gây ra viêm não.
Phân tích dịch não tủy có thể cung cấp thông tin gợi ý nhiễm trùng
3. Điện não đồ (EEG)
Đây là phương pháp ghi lại hoạt động điện và sóng của não bằng cách sử dụng các điện cực gắn vào da đầu. Một số dạng sóng não bất thường có thể gợi ý bệnh viêm não và động kinh.
4. Các xét nghiệm khác trong phòng thí nghiệm
Những xét nghiệm có thể được thực hiện gồm:
Xét nghiệm máu gồm công thức máu toàn phần (CBC) và bảng chuyển hóa toàn diện (CMP)
Phân tích mẫu nước tiểu
Xét nghiệm phản ứng chuỗi polymerase (PCR) dịch não tủy hỗ trợ tìm kiếm dấu hiệu của viêm não virus
5. Sinh thiết não
Sinh thiết não có thể được chỉ định trong trường hợp triệu chứng trầm trọng theo thời gian, không đáp ứng điều trị hoặc chưa chẩn đoán được tổn thương. Một mẫu mô não nhỏ được lấy ra và gửi đến phòng xét nghiệm để phân tích, tìm kiếm dấu hiệu bất thường.
Tham khảo các phương pháp điều trị viêm não
Điều trị bệnh viêm não phụ thuộc vào loại bệnh, nguyên nhân, mức độ nghiêm trọng và nhiều yếu tố khác. Những phương pháp có thể được chỉ định gồm:
1. Thuốc kháng virus
Hiện chưa có phương pháp điều trị đặc hiệu đối với đa số trường hợp viêm não do virus. Ngoại lệ là viêm não do HSV và VZV có thể được điều trị bằng acyclovir đường tĩnh mạch. Vì các triệu chứng diễn tiến nhanh chóng nên Acyclovir cũng được chỉ định sớm nếu nghi ngờ nhiễm trùng não do virus, kể cả khi chưa xác định chính xác tác nhân gây bệnh. Thuốc tương đối an toàn nhưng có thể gây ra bất thường chức năng gan, ức chế tủy xương và suy thận tạm thời. Do đó, người bệnh cần được theo dõi chặt chẽ trong suốt quá trình sử dụng.
2. Đối với viêm não tự miễn
Viêm não tự miễn có thể được can thiệp bằng:
Corticosteroid đường tĩnh mạch hoặc đường uống
Tiêm Globulin miễn dịch
Thay huyết tương
Thuốc ức chế miễn dịch như azathioprine (Imuran, Azasan), mycophenolate mofetil (CellCept), rituximab (Rituxan) hoặc tocilizumab (Actemra)
Trường hợp do khối u gây ra, có thể can thiệp bằng phẫu thuật, xạ trị, hóa trị hoặc kết hợp nhiều phương pháp
3. Chăm sóc hỗ trợ
Tùy theo trường hợp, người bệnh có thể được điều trị bằng những phương pháp sau:
Hỗ trợ hô hấp bằng liệu pháp oxy hoặc thở máy đối với trường hợp nặng, đồng thời theo dõi chức năng hô hấp và tim mạch
Truyền dịch tĩnh mạch để phòng tránh mất nước và duy trì nồng độ các khoáng chất thiết yếu
Thuốc chống viêm như corticosteroid giúp giảm sưng và tránh tăng áp lực nội sọ
Tùy theo triệu chứng cụ thể, có thể chỉ định thuốc chống co giật, thuốc hạ sốt, thuốc an thần…
Dinh dưỡng qua đường tiêu hóa (cho ăn qua ống thông) hỗ trợ ăn uống đối với trường hợp nặng
4. Theo dõi và phục hồi chức năng
Tăng áp lực nội sọ (ICP) có thể liên quan đến tiên lượng xấu. Vì vậy, người bệnh cần được theo dõi ICP và các chỉ số sinh tồn trong suốt quá trình điều trị để can thiệp sớm nếu có dấu hiệu bất thường.
Thời gian hồi phục sau chấn thương có thể kéo dài vài tháng tùy theo loại viêm não, mức độ nghiêm trọng, đáp ứng điều trị và nhiều yếu tố khác. Một số chức năng của não bộ có thể bị suy giảm do tổn thương. Phục hồi chức năng giúp người bệnh cải thiện và duy trì những chức năng bị ảnh hưởng đồng thời thích nghi với cuộc sống mới sau điều trị. Những phương pháp phổ biến gồm:
Vật lý trị liệu: cải thiện và tăng cường sức mạnh, sự linh hoạt, khả năng giữ thăng bằng và phối hợp cơ thể.
Liệu pháp nghề nghiệp: giúp người bệnh làm việc, sinh hoạt và học tập độc lập nhất có thể.
Liệu pháp ngôn ngữ: cải thiện khả năng giao tiếp và nhai nuốt thức ăn.
Liệu pháp tâm lý: cải thiện rối loạn tâm trạng và những thay đổi về tính cách.
Cách phòng ngừa bệnh viêm não
Những biện pháp hỗ trợ phòng ngừa bệnh viêm não:
Giữ vệ sinh cá nhân: rửa tay sạch sẽ trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh, không sử dụng chung đồ dùng cá nhân, trang bị quần áo và dụng cụ bảo hộ cần thiết khi làm việc ở khu vực phải tiếp xúc với hóa chất hoặc nhiều khói bụi.
Giữ vệ sinh không gian sống và làm việc: dọn dẹp nhà cửa và nơi làm việc thường xuyên, tránh để nước đọng, lau chùi và thay nước các vật dụng chứa nước khác như bình hoa.
Phòng tránh muỗi và côn trùng: mặc quần áo dài khi ra ngoài, hạn chế đến những khu vực nhiều cây cối và ẩm thấp, treo màn khi ngủ, lắp đặt lưới chống muỗi, sử dụng thuốc diệt côn trùng.
Tăng cường sức đề kháng: duy trì chế độ ăn uống đầy đủ và cân bằng, uống đủ nước, tập thể dục đều đặn, ngủ đủ giấc, quản lý căng thẳng, hạn chế hút thuốc lá và uống rượu bia.
Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm: ăn chín uống sôi, hạn chế ăn đồ tái sống và nội tạng động vật, vệ sinh dụng cụ chế biến thực phẩm, tránh tiêu thụ thực phẩm ôi thiu, nhiễm bẩn hoặc không rõ nguồn gốc.
Phòng tránh bệnh truyền nhiễm: đeo khẩu trang khi đến nơi đông người, tránh chạm tay lên mắt mũi miệng, hạn chế đi đến vùng đang lưu hành dịch bệnh, tiêm phòng cho thú cưng, xử lý và che chắn vết thương hở cẩn thận.
Tiêm vắc xin phòng bệnh: hiện đã có vắc xin phòng bệnh đặc hiệu đối với một số loại virus như cúm, sởi, thủy đậu, quai bị, bại liệt… Chủ động tiêm phòng đầy đủ góp phần giảm nguy cơ nhiễm bệnh, đặc biệt ở trẻ nhỏ và người có hệ miễn dịch suy yếu.
Thăm khám sức khỏe: khám sức khỏe định kỳ 1 – 2 lần/năm hoặc ngay khi nhận thấy những dấu hiệu bất thường như sốt cao, đau đầu, buồn nôn, co giật…
Treo màn khi ngủ để phòng tránh muỗi và côn trùng
HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH
Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh Hà Nội:
108 Phố Hoàng Như Tiếp, Phường Bồ Đề, TP. Hà Nội
(Đ/c cũ: 108 Hoàng Như Tiếp, P.Bồ Đề, Q.Long Biên, TP. Hà Nội)
Viêm não xảy ra chủ yếu do nhiễm trùng, trong đó virus là tác nhân phổ biến nhất, hoặc hoạt động bất thường của hệ miễn dịch. Nếu nhận thấy những dấu hiệu như sốt cao, đau đầu, buồn nôn, co giật, nhạy cảm với ánh sáng, cứng cổ và thay đổi trạng thái tinh thần, người bệnh nên nhanh chóng thăm khám chuyên khoa Thần kinh để được chẩn đoán, xác định nguyên nhân và điều trị kịp thời.
Cập nhật lần cuối: 10:06 19/10/2026
Chia sẻ:
Nguồn tham khảo
Encephalitis: What It Is, Causes, Symptoms, Treatment & Types. (2023, August 31). Cleveland Clinic. https://my.clevelandclinic.org/health/diseases/6058-encephalitis