Phát hiện và xử trí thoát mạch hóa chất đúng cách, kịp thời giúp người bệnh hạn chế hay tránh gặp các triệu chứng bất lợi, ảnh hưởng đến sức khỏe. Thoát mạch là tình trạng thuốc hoặc dịch truyền rò rỉ từ trong lòng tĩnh mạch ra các mô xung quanh trong lúc tiêm, truyền. Vậy xử trí thoát mạch hóa chất như thế nào là hợp lý khi điều trị ung thư?
Thoát mạch hóa chất là gì?
Thoát mạch hóa chất là tình trạng thuốc hóa trị rò rỉ trong lòng tĩnh mạch và lan ra mô xung quanh, còn được gọi là thoát mạch hóa trị. Đây là tai biến thường gặp khi truyền hóa chất vào tĩnh mạch ngoại vi, lúc này nồng độ các thuốc hóa trị tại nơi thoát mạch cao. (1)
Một số loại thuốc khi thoát mạch có thể gây kích ứng hoặc gây hoại tử mô nếu tiếp xúc ngoài mạch. Nếu không phát hiện và xử trí thoát mạch hóa chất đúng cách, người bệnh có thể bị sưng đau, viêm loét, tiềm ẩn nguy cơ phải can thiệp ngoại khoa.
Nếu không xử trí thoát mạch hóa chất đúng cách, người bệnh có thể bị sưng đau, viêm loét…
Các nhóm thuốc hóa trị và mức độ nguy cơ có thể gây thoát mạch
Không phải tất cả thuốc hóa trị đều gây tổn thương khi thoát mạch. Dựa vào mức độ ảnh hưởng đến mô, thuốc có thể được chia thành ba nhóm chính:
Nhóm không gây phỏng: Ít gây tổn thương.
Nhóm gây kích ứng: Gây viêm hoặc đau tại vị trí thoát mạch.
Nhóm gây phỏng: Có thể gây hoại tử mô hoặc lột da khi thoát mạch.
Một số triệu chứng khi xảy ra thoát mạch hóa chất
Khi truyền hóa chất bị chảy ven, người bệnh có thể gặp phải các dấu hiệu sau:
Đau hoặc nóng rát tại vị trí truyền hóa chất.
Sưng nhẹ hoặc căng tức quanh kim truyền.
Da đổi màu, đỏ hoặc nhạt bất thường.
Cảm giác châm chích hoặc khó chịu.
Trong một số trường hợp, triệu chứng thường xuất hiện muộn sau vài giờ hoặc vài ngày. Nếu không được phát hiện và xử lý sớm, vùng da tổn thương có thể bị phồng rộp, loét hoặc hoại tử… (2)
Những yếu tố làm tăng nguy cơ thoát mạch hóa chất
Sau đây là những yếu tố có thể làm tăng nguy cơ thoát mạch hóa chất:
Tĩnh mạch nhỏ, yếu và khó nhìn thấy.
Đã truyền hóa chất nhiều lần trước đó.
Vùng truyền ở vị trí gấp như cổ tay, khuỷu tay.
Người lớn tuổi, thành mạch kém đàn hồi.
Người có bệnh lý mạch máu hoặc tiểu đường.
Người bệnh cần lưu ý rằng, việc vận động tay trong lúc truyền cũng có thể làm kim lệch ra khỏi vị trí ban đầu. Khi truyền hóa chất, người bệnh cần giữ tay ổn định, không rung lắc hay cử động mạnh để phòng tránh tình trạng thoát mạch hóa chất.
Tham khảo cách xử trí thoát mạch hóa chất
Việc xử trí thoát mạch hóa chất cần được thực hiện ngay khi có dấu hiệu gợi ý xảy ra tình trạng rò rỉ thuốc. Cách xử trí thoát mạch hóa chất về cơ bản như sau (thông tin mang tính tham khảo):
1. Đối với người bệnh
Khi thấy đau, sưng hoặc nóng rát, người bệnh cần:
Báo ngay cho bác sĩ để được xử trí phù hợp.
Thường cần dừng truyền ngay lập tức, nhưng người bệnh cần giữ nguyên kim tại chỗ, không tự ý rút kim truyền.
Kê cao chi bị thoát mạch.
Không xoa bóp hoặc chườm ấm hoặc chườm mát khi chưa có chỉ định của bác sĩ. (2)
Khi thấy các dấu hiệu sưng, đau, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ ngay để được xử trí đúng cách.
2. Đối với điều dưỡng
Khi người bệnh có dấu hiệu truyền hóa chất bị chảy ven, điều dưỡng cần:
Ngừng truyền ngay lập tức.
Giữ nguyên kim truyền, khóa chốt nhỏ giọt, tắt máy truyền…
Dùng bút dạ đánh dấu vùng thoát mạch và rút kim ra.
Báo cho bác sĩ sớm để có hướng xử trí tiếp theo tùy thuộc vào loại thuốc và tình trạng thoát mạch.
Báo cáo ADR.
3. Đối với bác sĩ
Nhận định mức độ tổn thương và tình trạng thoát mạch.
Theo dõi nguy cơ truyền hóa chất bị hoại tử.
Chỉ định dùng nhóm thuốc giải độc, có thể bao gồm (chỉ dùng thuốc khi có chỉ định của bác sĩ):
Đối với các tác nhân cần khu trú: nhóm Anthracycline, nhóm chống chuyển hoá (Mitomycin, Dactinomycin), nhóm Alkyl hoá.
Đối với các tác nhân cần phân tán: nhóm Alkaloid, nhóm Taxan, nhóm Platinum.
Dự phòng thoát mạch hóa trị
Dự phòng thoát mạch hóa trị giúp giảm nguy cơ và hạn chế tình trạng gián đoạn trong điều trị.
1. Đối với người bệnh
Người bệnh có thể chủ động thực hiện những việc sau:
Quan sát tốc độ truyền hóa chất do nhân viên y tế thực hiện.
Không tự ý thay đổi tốc độ truyền.
Không hoặc hạn chế cử động ở vùng được đặt truyền.
Báo cho bác sĩ khi có các triệu chứng xảy ra như đau, sưng đỏ, rò rỉ dịch hoặc có sự thay đổi trong dịch truyền…
Người bệnh cần hạn chế hoặc không cử động vùng được truyền.
2. Đối với bác sĩ, điều dưỡng
Để giảm tổn thương mạch máu khi hóa trị, bác sĩ, điều dưỡng cần:
Lựa chọn tĩnh mạch phù hợp, nguyên vẹn và lưu thông máu tốt.
Tránh các vùng xơ cứng, sẹo, tổn thương da…, hạn chế đặt vein ở các vị trí gần các khớp, tránh các ven đã bị thoát mạch trước đó.
Thuốc hóa chất cần được pha loãng theo tỷ lệ phù hợp, đặc biệt khi truyền lần đầu.
Theo dõi sát phản ứng của người bệnh.
HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH
Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh Hà Nội:
108 Phố Hoàng Như Tiếp, Phường Bồ Đề, TP. Hà Nội
(Đ/c cũ: 108 Hoàng Như Tiếp, P.Bồ Đề, Q.Long Biên, TP. Hà Nội)
Tóm lại, xử trí thoát mạch hóa chất đúng cách, kịp thời giúp giảm nguy cơ viêm loét, hoại tử và bảo vệ chức năng chi thể. Khi gặp dấu hiệu gợi ý thoát mạch hóa chất, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ ngay.
Cập nhật lần cuối: 08:47 22/08/2026
Chia sẻ:
Nguồn tham khảo
Kreidieh, F. Y. (2016). Overview, prevention and management of chemotherapy extravasation. World Journal of Clinical Oncology, 7(1), 87. https://doi.org/10.5306/wjco.v7.i1.87
Fidalgo, J. P., Fabregat, L. G., Cervantes, A., Margulies, A., Vidall, C., & Roila, F. (2012). Management of chemotherapy extravasation: ESMO–EONS Clinical Practice Guidelines. Annals of Oncology, 23, vii167–vii173. https://doi.org/10.1093/annonc/mds294