Nhu mô phổi có vai trò quan trọng trong phổi cũng như hệ hô hấp, góp phần giúp cơ thể duy trì chức năng trao đổi khí. Vậy nhu mô phổi gồm những gì, có những bệnh lý nào liên quan đến nhu mô phổi?

Nhu mô phổi hay mô phổi (Lung parenchyma) là các cấu trúc phổi tham gia vào quá trình trao đổi khí, phế nang, ống phế nang và tiểu phế quản hô hấp (nhánh cuối cùng của phế quản trong phổi). Mô phổi có độ đàn hồi cao, cho phép phổi giãn nở khi hít vào và thư giãn khi thở ra, các phế quản trong nhu mô phổi có tác động lớn đến quá trình nhận oxy vào máu và đào thải carbon dioxide ra khỏi cơ thể.
Nếu xảy ra vấn đề bất thường ở nhu mô phổi, có thể gây triệu chứng khó thở và làm giảm quá trình cung cấp oxy cho máu, từ đó gây ra tác động tiêu cực đến sức khỏe hô hấp nói riêng và sức khỏe tổng thể nói chung. (1)

Nhu mô phổi có chức năng chính là trao đổi khí; đường thở là các ống dẫn khí gồm khoang mũi, xoang, hầu họng, thanh quản, khí quản, phế quản và tiểu phế quản, đảm nhận chức năng dẫn khí ra vào phổi. (2)
Nhu mô phổi gồm thành và khoang phế nang ở cấp độ túi phế nang, ống phế nang và tiểu phế quản hô hấp. Thành phế nang có một mạng lưới mao mạch lớn chạy xuyên qua, tiếp xúc gần với khí trong phế nang, tạo điều kiện cho sự trao đổi khí thích hợp. Bề mặt của thành phế nang được lót bởi một lớp tế bào biểu mô liên tục, gọi là tế bào type I và type II.
Tế bào type I có số lượng ít nhưng chiếm diện tích bề mặt lớn, có các phần bào tương dài và mỏng, lót hơn 95% bề mặt phế nang, tế bào type I tương tự như một hàng rào, ngăn chặn sự chuyển động tự do của các chất như sự di chuyển của chất dịch đi từ thành phế nang vào lòng phế nang, đồng thời tế bào type I còn đóng vai trò quan trọng trong điều hòa cân bằng ion và dịch phổi.
Tế bào type II có ba chức năng chính là tổng hợp chất hoạt diện, sửa chữa biểu mô phế nang, vận chuyển ion và dịch. Tế bào này có hình khối và thường phồng hướng vào lòng phế nang. Mặc dù có số lượng lớn nhưng chúng chỉ bao phủ dưới 5% bề mặt phế nang do không chứa các phần bào tương vươn dài như tế bào type I.
Mao mạch phổi chạy xuyên qua thành phế nang như một phần của mạng lưới mạch máu liên thông. Trong đó, các mối nối giữa tế bào nội mô mao mạch cho phép các protein có trọng lượng phân tử nhỏ đi qua.
Các tế bào biểu mô phế nang và tế bào nội mô mao mạch nằm trên một màng đáy. Ở một số vùng của thành phế nang thì không có vách ngăn giữa tế bào biểu mô và tế bào nội mô ngoài màng đáy, vì thế chúng hợp nhất với nhau để tạo thành một cấu trúc hoàn chỉnh.
Ở các vùng khác như khoang kẽ sẽ có các thành phần tương đối ít tế bào xen vào giữa. Khoang kẽ gồm các thành phần chính là collagen, elastin, proteoglycan, đại phân tử liên quan đến tương tác tế bào – tế bào và tế bào – chất nền, một số đầu dây thần kinh, một số tế bào giống nguyên bào sợi…
Bên trong lòng phế nang chứa một lớp chất lỏng mỏng bao phủ các tế bào biểu mô phế nang – lớp phế nang ngoại bào, lớp lót này bao gồm nhiều thành phần quan trọng, góp phần vào việc chống lại vi khuẩn và làm sạch các hạt hít vào.
Nhu mô phổi đóng vai trò đặc biệt quan trọng, góp phần duy trì sức khỏe hô hấp nói chung và sức khỏe tổng thể nói riêng, có thể bao gồm:
Nhu mô phổi là nơi diễn ra quá trình trao đổi oxy và carbon dioxide, đảm bảo các chức năng của cơ thể. Nếu không có nhu mô phổi, việc thở trở nên khó khăn và quá trình cung cấp oxy cho máu cũng bị gián đoạn.
Cùng với đường thở, nhu mô phổi cũng đóng vai trò quan trọng trong bảo vệ sức khỏe hệ miễn dịch. Nhờ hoạt động của các cơ quan này, phổi đảm bảo được chức năng cung cấp oxy cần thiết cho cơ thể, giúp các cơ quan hoạt động trơn tru, đồng thời, đào thải khí CO2 ra khỏi cơ thể. Nhờ phổi mà các tế bào nội mô duy trì hoạt động hiệu quả, từ đó tăng cường sức khỏe hệ miễn dịch, bảo vệ mỗi người khỏi các tác nhân gây hại.
Một số bệnh liên quan hoặc có thể làm tổn thương nhu mô phổi mà mỗi người cần lưu ý gồm:
Bệnh phổi kẽ là thuật ngữ dùng để chỉ một nhóm hơn 200 tình trạng viêm và sẹo ở phổi như xơ phổi vô căn, bệnh bụi phổi amiăng, bệnh bụi phổi silic, bệnh viêm phổi do bức xạ, bệnh viêm phổi kẽ không đặc hiệu… Bệnh phổi kẽ gây tổn thương mô giữa các phế nang và mạch máu xung quanh chúng, khiến việc vận chuyển oxy từ phổi vào cơ thể trở nên khó khăn hơn.
Một số triệu chứng của bệnh phổi kẽ gồm khó thở, ho mạn tính, mệt mỏi… Khi bệnh lý càng tiến triển theo chiều hướng xấu, có thể dẫn đến các biến chứng nguy hiểm, đe dọa tính mạng như nhiễm trùng phổi hay suy hô hấp…

Đây là một dạng tiến triển của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, xảy ra do thành các phế nang trong phổi bị tổn thương, dẫn đến ứ khí và suy giảm trao đổi khí, khiến người bệnh bị khó thở, ho mạn tính và giảm khả năng gắng sức. Khí phế thũng thường xảy ra do người bệnh tiếp xúc với các hạt hoặc khí độc trong thời gian dài, chẳng hạn như khói thuốc, bụi mịn…
Phù phổi là tình trạng tích tụ dịch ngoại mạch bất thường trong nhu mô phổi, dẫn đến giảm trao đổi khí ở mức độ phế nang và có thể tiến triển nặng, gây suy hô hấp.
Có hai phân loại chính là phù phổi do tim và phù phổi không do tim. Triệu chứng lâm sàng của bệnh lý này là khó thở, ran phổi, thiếu oxy…, các triệu chứng có thể tiến triển nặng theo thời gian, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người bệnh.
Ung thư phổi có thể bắt nguồn từ nhu mô phổi, phế quản. Nguyên nhân gây bệnh thường đến từ việc một người thường xuyên hút thuốc, ước tính 90% các trường hợp ung thư phổi liên quan đến thuốc lá. Nam giới có thói quen hút thuốc có nguy cơ cao mắc ung thư phổi, nguy cơ này càng tăng cao khi người đó tiếp xúc với chất gây ung thư khác như amiăng. Ung thư phổi còn có thể liên quan đến yếu tố môi trường, thường xuyên tiếp xúc với kim loại gây hại (crom, niken, asen, hydrocacbon…), di truyền, xạ trị…
Một số phương pháp chẩn đoán thường được bác sĩ chỉ định thực hiện trong đánh giá các vấn đề về nhu mô phổi có thể bao gồm:
Phương pháp xử lý tổn thương nhu mô phổi được bác sĩ chỉ định áp dụng dựa trên nguyên nhân, mức độ nghiêm trọng và khả năng đáp ứng điều trị của người bệnh… Dưới đây là một số phương pháp thường được bác sĩ chỉ định áp dụng trong điều trị tổn thương nhu mô phổi (thông tin mang tính tham khảo):

Để góp phần bảo vệ sức khỏe nhu mô phổi, mỗi người cần lưu ý các vấn đề dưới đây:
HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH
Tóm lại, nhu mô phổi có vai trò quan trọng trong hoạt động hô hấp, các bệnh lý hay tình trạng tổn thương nhu mô phổi có thể ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe. Vì thế, mỗi người cần chủ động theo dõi sức khỏe, thăm khám khi xảy ra triệu chứng gợi ý bệnh lý ở nhu mô phổi như khó thở, đau ngực, nặng ngực, ho khan… để điều trị kịp thời.