Tổn thương gan do ký sinh trùng có thể gây ra biến chứng nặng nề nếu không kịp thời phát hiện và điều trị kịp thời. Có nhiều loại ký sinh trùng có thể gây tổn thương gan, cần xác định đúng tác nhân gây bệnh để lựa chọn phương pháp điều trị đúng.
Tổn thương gan do ký sinh trùng là gì?
Gan bị tổn thương do ký sinh trùng là tình trạng gan bị ảnh hưởng và suy giảm chức năng do sự xâm nhập, tác động của các ký sinh trùng.
Ký sinh trùng có thể xâm nhập trực tiếp vào nhu mô gan, đường mật hoặc hình thành nang trong gan, từ đó gây ra tổn thương ở gan với nhiều mức độ khác nhau.Việc nhận diện sớm và điều trị các bệnh lý bệnh lý gan mật do ký sinh đóng vai trò quan trọng trong hạn chế biến chứng và bảo vệ sức khoẻ.
Những loại ký sinh trùng thường gây tổn thương gan mật thường gặp
1. Sán lá gan lớn
Có 2 loài Fasciola hepatica và Fasciola gigantica có thể gây bệnh ở người. Phân bố ở Châu Á chủ yếu là loài Fasciola gigantica. Đây là loại sán có kích thước lớn, hình chiếc lá, xâm nhập vào cơ thể con người qua đường tiêu hóa.
Sán lá gan lớn chủ yếu ký sinh ở các loài gia súc như trâu, bò, cừu, dê… và lây nhiễm sang người do ăn rau, thực vật thủy sinh hoặc uống nước chưa nấu chín… có nhiễm ấu trùng sán. Trong quá trình xâm nhập, sán lá gan lớn có thể gây tổn thương nhu mô gan, viêm, xuất huyết và hình thành các đường hầm trong gan. Và nếu không được điều trị, sau 3-4 tháng, ấu trùng phát triển thành sán trưởng thành, sẽ gây tổn thương biểu mô đường mật, tắc mật, viêm và xơ hóa đường mật thứ phát. (1)
Sán lá gan lớn có thể gây tổn thương nhu mô gan, xuất huyết, viêm…
2. Sán lá gan nhỏ
Có 2 loài quan trọng gây bệnh ở người là Clonorchis sinensis và Opisthorchis viverrini. Clonorchis sinensis chủ yếu ở Đông Á và Opisthorchis viverrini chủ yếu ở Đông nam Á. Đây là những loài sán có kích thước nhỏ, hình lá, có chu kỳ sinh trưởng phức tạp. Sán lá nhỏ chủ yếu ký sinh trong đường mật của người và một số loài động vật nhỏ như chó, mèo, chuột…
Trứng sán lá gan nhỏ theo phân người và động vật nhiễm bệnh thải ra môi trường nước. Trong nước, ấu trùng sán phát triển qua vật chủ trung gian thứ nhất là ốc nước ngọt, sau đó qua vật chủ trung gian thứ hai là cá nước ngọt. Ấu trùng sán tạo nang trong thịt cá. Người bị nhiễm chủ yếu do ăn các loại gỏi cá nước ngọt sống hoặc chưa nấu chín kỹ có chứa ấu trùng sán.
Trong quá trình ký sinh, sán trưởng thành có thể gây viêm đường mật, tăng sinh biểu mô đường mật, xơ hóa đường mật. Nếu không được điều trị có thể gây tổn thương đường mật mạn tính và làm tăng nguy cơ ung thư đường mật.
Sán lá gan nhỏ là một trong những tác nhân ký sinh trùng gây tổn thương đường mật trong gan
3. Nang sán chó (Echinococcus)
Nang sán chó là bệnh do ấu trùng của sán dây chó (Echinococcus) gây ra. Trong chu trình tự nhiên, chó và một số loài động vật ăn thịt là vật chủ chính, sán trưởng thành sống trong ruột vật chủ và thải trứng sán theo phân. Bệnh nang sán do Echinococcus xảy ra khi con người vô tình nuốt phải trứng sán có trong thức ăn, nước uống hoặc ở tay nhiễm bẩn do tiếp xúc với chó và các nguồn có chứa trứng sán. Sau khi đi vào đường tiêu hoá, tại ruột non trứng nở ra, giải phóng ấu trùng. Các ấu trùng xuyên qua thành ruột, theo hệ thống tĩnh mạch cửa đến gan.
Tại đây phần lớn ấu trùng sẽ bị giữ lại và phát triển thành nang sán ở gan. Một số ấu trùng có thể vượt qua gan theo tuần hoàn đến phổi và các cơ quan khác (gan là cơ quan thường bị ảnh hưởng nhiều nhất khoảng 70%, phổi khoảng 20% và khoảng 10% còn lại có thể gặp ở các cơ quan khác như lách, thận, khoang phúc mạc…). (2)
Con người có thể bị nhiễm Echinococcus do vô tình nuốt phải trứng sán từ thực phẩm hoặc tiếp xúc với động vật mang mầm bệnh
4. Amip gây áp xe gan
Áp xe gan do amip phần lớn là do Entamoeba histolytica – một loại động vật nguyên sinh kỵ khí. Amip ký sinh ở đại tràng, đặc biệt vùng manh tràng, và có thể di chuyển đến gan thông qua hệ tĩnh mạch cửa. Tại gan, amip phá hủy tế bào, gây hoại tử tế bào gan và hình thành các ổ áp xe. Đây là một biến chứng quan trọng của nhiễm Entamoeba histolytica khi amip từ đại tràng theo hệ tĩnh mạch cửa đến gan.
Người bị nhiễm bệnh chủ yếu do nuốt phải bào nang amip qua thức ăn hoặc nước uống bị nhiễm.
Amip gây áp xe gan phần lớn là do Entamoeba histolytica
5. Giun đũa chui ống mật
Giun đũa (Ascaris lumbricoides) thường ký sinh trong ruột non. Trong một số trường hợp, giun trưởng thành có thể chui vào đường mật hoặc túi mật. Sự hiện diện của giun trong đường mật có thể gây tắc nghẽn và viêm đường mật. Nếu tình trạng gây tắc nghẽn kéo dài hoặc tắc nghẽn nặng có thể ảnh hưởng đến chức năng gan và hệ thống đường mật.
Sự xâm nhập của giun đũa có thể gây ảnh hưởng chức năng gan
Ký sinh trùng gây tổn thương gan như thế nào?
Tổn thương gan do ký sinh trùng có thể xảy ra theo nhiều cơ chế khác nhau, tùy thuộc vào loài ký sinh và giai đoạn phát triển của chúng:
Phần lớn ký sinh trùng xâm nhập vào cơ thể qua đường tiêu hóa. Sau khi vào cơ thể, một số có thể từ thành ruột theo hệ tĩnh mạch cửa đến gan, một số khác có thể di chuyển ngược từ tá tràng vào đường mật để ký sinh.
Hệ miễn dịch được kích hoạt khi ký sinh trùng xâm nhập vào gan, để kiểm soát hoạt động của tác nhân gây hại nhưng đồng thời cũng có thể gây ra phản ứng viêm.
Một số loại ký sinh trùng ký sinh trong đường mật, gây cản trở dòng chảy của dịch mật, gây ứ mật, viêm đường mật.
Sự xâm nhập của ký sinh trùng có thể làm thay đổi cấu trúc, chức năng gan và từ đó ảnh hưởng đến sức khỏe tổng thể.
Ký sinh trùng có thể gây tổn thương gan cấp tính hoặc mạn tính. Một số trường hợp nếu không được điều trị kịp thời và đúng cách có thể dẫn đến tổn thương gan mạn tính, và làm tăng nguy cơ xơ hóa gan…
Ký sinh trùng có thể gây tổn thương gan theo nhiều cơ chế khác nhau
Dấu hiệu tổn thương gan do nhiễm ký sinh trùng
Người bị tổn thương gan do ký sinh trùng có thể có nhiều biểu hiện khác nhau, thường thấy là:
Đau tức vùng hạ sườn phải: là triệu chứng thường gặp khi gan hoặc đường mật bị viêm, người bệnh có thể cảm thấy đau âm ỉ hoặc căng tức tại vùng hạ sườn phải
Sốt: do hệ miễn dịch phản ứng với sự xâm nhập của ký sinh trùng, người bệnh có thể sốt, đôi khi kèm theo rét run.
Mệt mỏi, chán ăn, sụt cân: có thể gặp trong trường hợp nhiễm ký sinh trùng kéo dài, đặc biệt khi có phản ứng viêm hoặc khi có tổn thương gan đáng kể…
Vàng da, vàng mắt: ký sinh trùng gây tắc nghẽn đường mật, làm cản trở dòng chảy của đường mật khiến bilirubin tích tụ trong cơ thể dẫn đến vàng da, vàng mắt
Ngứa da liên quan đến tắc mật: tắc mật khiến muối mật tích tụ trong máu và da, gây ngứa, thường đi kèm với vàng da, vàng mắt…
Ngoài các biểu hiện trên, một số người bệnh còn xuất hiện tình trạng đầy bụng, buồn nôn và nôn, đi ngoài phân lỏng hoặc táo bón… Triệu chứng thay đổi tùy theo số lượng và vị trí trú ngụ của ký sinh trùng, thời gian nhiễm bệnh, khả năng đáp ứng miễn dịch của người bệnh…
Phương pháp chẩn đoán
Bác sĩ thường kết hợp thăm khám lâm sàng và các phương pháp cận lâm sàng trong chẩn đoán tổn thương gan do ký sinh trùng. Nhờ sự hỗ trợ của các kỹ thuật xét nghiệm hiện đại, bác sĩ có thể xác định đúng tác nhân gây bệnh, có cơ sở để xây dựng phác đồ điều trị phù hợp.
Khai thác tiền sử bệnh và triệu chứng: bác sĩ hỏi người bệnh về các triệu chứng hiện có, thói quen ăn uống, quá trình sinh sống và làm việc tại các khu vực thuộc vùng dịch tễ bệnh ký sinh trùng, cũng như tiền sử tiếp xúc với chó, mèo, gia súc…
Xét nghiệm
Xét nghiệm máu: có thể ghi nhận tăng bạch cầu ái toan ở một số bệnh ký sinh trùng, các xét nghiệm khác như CRP, men gan, bilirubine …giúp bác sĩ đánh giá tình trạng nhiễm trùng, mức độ tổn thương gan và đường mật…
Xét nghiệm huyết thanh học: xét nghiệm tìm kháng thể đặc hiệu giúp hỗ trợ chẩn đoán một số bệnh ký sinh trùng,đặc biệt khi ký sinh trùng khó phát hiện trực tiếp.
Xét nghiệm phân: tìm trứng, ấu trùng hoặc bào nang của ký sinh trùng được đào thải qua phân.
Chẩn đoán hình ảnh
Siêu âm: là phương pháp hình ảnh thường được sử dụng đầu tiên giúp phát hiện, đánh giá tổn thương ở gan và đường mật
Chụp cắt lớp vi tính (CT) hoặc chụp cộng hưởng từ (MRI): có thể được chỉ định trong một số trường hợp cần đánh giá vị trí, kích thước, đặc điểm tổn thương, và phân biệt tổn với các bệnh lý khác …
Nội soi mật tụy ngược dòng (ERCP): có thể được bác sĩ chỉ định khi nghi ngờ ký sinh trùng gây tắc nghẽn đường mật, vừa giúp đánh giá đường mật, vừa can thiệp lấy ký sinh trùng, xử lý tình trạng tắc nghẽn…
Trong một số trường hợp, bác sĩ có thể chỉ kết hợp nhiều phương pháp chẩn đoán để phân biệt tổn thương gan do nhiễm ký sinh trùng với các bệnh lý khác ở gan.
Ký sinh trùng gây tổn thương gan có thể được chẩn đoán bằng nhiều phương pháp khác nhau
Biến chứng của tổn thương gan do ký sinh trùng
Nếu không phát hiện và điều trị kịp thời, ký sinh trùng có thể gây tổn thương nặng nề ở gan và đường mật, dẫn đến biến chứng nghiêm trọng, chẳng hạn như:
Áp xe gan vỡ: là biến chứng nặng của áp xe gan, thường gặp nhất trong áp xe gan do Entamoeba histolytica. Ổ áp xe có thể vỡ vào cơ quan lân cận hoặc ổ bụng gây biến chứng quan trọng.
Tắc nghẽn và viêm đường mật: sán lá gan nhỏ hoặc giun đũa có thể chui vào đường mật và gây tổn thương niêm mạc, cản trở dòng chảy của dịch mật, làm tăng nguy cơ viêm, nhiễm trùng đường mật và tổn thương gan tiến triển.
Xơ hóa gan và suy giảm chức năng gan: tổn thương gan do ký sinh trùng trong thời gian dài có thể dẫn đến sự hình thành mô xơ trong gan hoặc đường mật, lâu dần làm suy giảm chức năng gan và ảnh hưởng đến sức khỏe toàn thân…
Tổn thương cơ quan khác: một số ký sinh trùng theo dòng máu thoát khỏi gan, di chuyển đến các cơ quan khác như não, phổi, mắt…gây tổn thương nghiêm trọng và trong một số trường hợp có nguy cơ đe dọa tính mạng người bệnh.
Tuy nhiên, không phải tất cả trường hợp bị nhiễm ký sinh trùng tại gan đều gặp các biến chứng kể trên. Nếu phát hiện sớm, điều trị và theo dõi đúng cách, nguy cơ tổn thương gan có thể giảm thiểu đáng kể.
Điều trị tổn thương gan do ký sinh trùng
Các phương pháp điều trị bệnh gan do ký sinh trùng sẽ tuỳ thuộc loại ký sinh trùng gây bệnh, mức độ tổn thương ở gan và tình trạng tổng quát của người bệnh. Mục tiêu là loại bỏ sự hiện diện của ký sinh trùng, kiểm soát tổn thương gan và hạn chế nguy cơ tái phát. Các phương pháp điều trị có thể bao gồm:
Thuốc kháng ký sinh trùng: lựa chọn thuốc phù hợp với từng ký sinh trùng, sử dụng đúng liều lượng và đủ thời gian điều trị.
Can thiệp ngoại khoa hoặc thủ thuật: áp dụng trong một số trường hợp có biến chứng hoặc tổn thương cần can thiệp.
Điều trị hỗ trợ: tuỳ tình trạng người bệnh, có thể gồm thuốc giảm đau, hạ sốt, bù nước và điện giải, hỗ trợ dinh dưỡng…
Theo dõi sau điều trị: tái khám theo lịch hẹn để đánh giá đáp ứng điều trị, theo dõi sự hồi phục của gan và phát hiện sớm các biến chứng (nếu có)…
Người bị tổn thương gan do ký sinh trùng cần được điều trị tại các cơ sở y tế uy tín. Người bệnh không nên tự ý sử dụng thuốc tẩy giun hoặc thuốc điều trị ký sinh trùng khi chưa được bác sĩ thăm khám, xác định nguyên nhân gây bệnh.
Người bệnh dùng thuốc kháng ký sinh trùng theo chỉ định của bác sĩ
Chăm sóc và hỗ trợ phục hồi gan sau nhiễm ký sinh trùng
Sau khi điều trị tổn thương do ký sinh trùng, gan cần thời gian để hồi phục. Bên cạnh việc tuân thủ phác đồ điều trị của bác sĩ, người bệnh còn cần duy trì lối sống khoa học để hỗ trợ quá trình phục hồi chức năng gan:
Tái khám định kỳ theo hướng dẫn của bác sĩ
Không tự ý ngừng hoặc thay đổi thuốc .
Duy trì chế độ ăn cân đối, đa dạng, tăng cường rau xanh, trái cây.
Uống đủ nước.
Hạn chế rượu, bia và các đồ uống có cồn để giảm gánh nặng cho gan
Không tự ý sử dụng thuốc, thực phẩm chức năng hoặc thảo dược khi chưa tham khảo ý kiến bác sĩ, vì một số sản phẩm có thể gây ảnh hưởng chức năng gan
Nghỉ ngơi hợp lý và duy trì hoạt động thể lực phù hợp để nâng cao thể trạng…
Nếu người bệnh xuất hiện biểu hiện bất thường trở lại, ví dụ như sốt, đau hạ sườn phải, vàng da, vàng mắt… thì cần nhanh chóng đến bệnh viện để bác sĩ thăm khám và chẩn đoán.
Cách phòng ngừa gan bị tổn thương do nhiễm ký sinh trùng
Phần lớn các bệnh ký sinh trùng gây tổn thương gan có thể phòng ngừa bằng cách đảm bảo vệ sinh cá nhân, đảm bảo an toàn thực phẩm và hạn chế tiếp xúc với các nguồn lây nhiễm. Một số biện pháp gồm:
Không ăn cá sống, gỏi cá hoặc thủy sản chưa được nấu chín.
Rửa sạch rau sống và thực phẩm thủy sinh, chế biến đúng cách trước khi ăn
Tẩy giun định kỳ theo khuyến cáo của cơ quan y tế hoặc chỉ định của bác sĩ
Tẩy ký sinh trùng định kỳ cho vật nuôi theo hướng dẫn của Bs thú y, thu gom và xử lý phân đúng cách.
Rửa tay sạch sau khi tiếp xúc với vật nuôi hoặc môi trường có nguy cơ ô nhiễm. Rửa tay trước khi chế biến thức ăn, trước khi ăn.
Sử dụng nguồn nước sạch trong sinh hoạt và chế biến thực phẩm, đun sôi nước trước khi uống.
Cải thiện điều kiện vệ sinh môi trường, xử lý chất thải đúng cách và nâng cao nhận thức cộng đồng về phòng chống ký sinh trùng cũng là cách hiệu quả để giảm nguy cơ mắc các bệnh về ký sinh trùng…
Sơ chế thực phẩm bằng nguồn nước sạch khi chế biến là cách hiệu quả để phòng bệnh ký sinh trùng
HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH
Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh Hà Nội:
108 Phố Hoàng Như Tiếp, Phường Bồ Đề, TP. Hà Nội
(Đ/c cũ: 108 Hoàng Như Tiếp, P.Bồ Đề, Q.Long Biên, TP. Hà Nội)
Tổn thương gan do ký sinh trùng có thể xảy ra ở một số ký sinh trùng và đôi khi dễ bị nhầm lẫn với một số bệnh lý khác của gan. Chủ quan trước những triệu chứng bệnh, trì hoãn thời gian điều trị có thể làm tăng mức độ tổn thương của bệnh, gây ảnh hưởng sức khỏe lâu dài. Mọi người cần tuân thủ các nguyên tắc trong giữ vệ sinh an toàn thực phẩm và thực hiện các biện pháp phòng ngừa để giảm nguy cơ nhiễm ký sinh trùng.
Cập nhật lần cuối: 10:06 22/10/2026
Chia sẻ:
Nguồn tham khảo
Tsukanov, V. V., Vasyutin, A. V., & Tonkikh, J. L. (2024). Parasites of the liver: A global problem? World Journal of Gastroenterology, 30(30), 3554–3559. https://doi.org/10.3748/wjg.v30.i30.3554
Govindasamy, A., Bhattarai, P. R., & John, J. (2023). Liver cystic echinococcosis: a parasitic review. Therapeutic Advances in Infectious Disease, 10, 20499361231171478. https://doi.org/10.1177/20499361231171478