Thuốc Pracetam 800mg thường được chỉ định trong điều trị các triệu chứng của một số hội chứng tâm thần và nhiều bệnh lý liên quan đến hệ thần kinh. Vậy cụ thể, pracetam 800 là thuốc gì, công dụng và cách dùng ra sao?
Pracetam 800mg là thuốc gì?
Pracetam 800mg chứa hoạt chất piracetam, là một loại thuốc hướng tâm thần có tác động trực tiếp lên não bộ, giúp cải thiện hiệu quả hoạt động của đoan não ở cả người khỏe mạnh và người bị suy giảm chức năng.
Thuốc hỗ trợ tăng cường sử dụng oxy và glucose trong não, đặc biệt hữu ích đối với những người mắc chứng sa sút trí tuệ sau nhồi máu nhiều ổ hoặc thiếu máu não cục bộ. (1)
Thuốc Pracetam 800 với thành phần chính là piracetam. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, có hình dạng thuôn, màu vàng nhạt, một mặt khắc vạch và mặt còn lại trơn.
Pracetam 800mg thuộc nhóm thuốc hướng tâm thần (nootropic)
Thành phần của thuốc Pracetam 800mg
Thành phần hoạt chất: Piracetam 800mg.
Thành phần tá dược: Povidon K25, colloidal silica khan, croscarmellose natri, magnesi stearat, opadry vàng, polyacrylate dispersion 30%, hỗn dịch simethicon.
Công dụng của Pracetam 800mg
1. Chỉ định
Pracetam 800mg có thể được bác sĩ cân nhắc chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:
Người cao tuổi gặp các vấn đề về trí nhớ, choáng váng, khó tập trung hoặc thiếu sự tỉnh táo, thay đổi tâm trạng, rối loạn hành vi và giảm khả năng chăm sóc bản thân, sa sút trí tuệ do nhiều ổ nhồi máu não. (2)
Hỗ trợ điều trị chứng rung giật cơ xuất phát từ vỏ não.
Tìm hiểu thêm: Thuốc Pracetam 1200mg: Công dụng, liều dùng và cách sử dụng
2. Dược lực học
Piracetam là một hoạt chất nootropic dạng vòng, dẫn xuất từ Gamma-Aminobutyric Acid (GABA). Thuốc được chỉ định để điều trị chứng rung giật cơ có nguồn gốc vỏ não và thường được sử dụng kết hợp với các phương pháp khác nhằm nâng cao hiệu quả điều trị.
Đối với hệ thần kinh, piracetam tham gia điều chỉnh các chất dẫn truyền thần kinh, làm tăng số lượng thụ thể ở phía sau synap, ổn định màng tế bào thần kinh và hỗ trợ phục hồi chức năng của các synap. Nghiên cứu trên động vật cho thấy piracetam cải thiện rõ rệt trí nhớ và chức năng nhận thức mà không gây buồn ngủ hay kích thích tâm thần.
Trên hệ mạch máu, piracetam có tác dụng ngăn chặn sự kết tập tiểu cầu, giảm độ nhớt của tế bào hồng cầu, giảm co thắt mạch máu và tăng khả năng biến dạng của hồng cầu.
3. Dược động học
Hấp thu
Khi dùng đường uống, piracetam được hấp thu nhanh chóng, với nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được sau khoảng 1 giờ. Thuốc có sinh khả dụng gần như tuyệt đối khi dùng đường uống và duy trì ở mức ổn định sau khoảng 3 giờ.
Phân bố
Piracetam phân bố rộng rãi trong các mô, có khả năng đi qua hàng rào máu não, nhau thai và lớp màng của tế bào hồng cầu.
Chuyển hóa
Piracetam không bị chuyển hóa tại bất kỳ cơ quan nào trong cơ thể, giữ nguyên hoạt tính sau khi hấp thu.
Thải trừ
Thời gian thải trừ của piracetam:
Trong huyết tương: khoảng 5 giờ.
Trong dịch não tủy: khoảng 8,5 giờ.
Độ thanh thải của thuốc đạt khoảng 80-90 ml/phút.
Liều lượng và cách dùng thuốc Pracetam 800mg
1. Cách dùng
Thuốc Pracetam 800mg được bào chế dưới dạng viên uống trực tiếp, chia thành nhiều lần uống trong ngày.
Dùng thuốc 2 lần mỗi ngày, nhưng cũng có thể chia thành 3 hoặc 4 lần tùy theo chỉ định cụ thể từ bác sĩ.
2. Liều dùng
Điều trị dài ngày hội chứng tâm thần thực thể ở người cao tuổi:
Khoảng liều từ 1,2 – 2,4 g/ngày. Liều có thể tăng đến 4,8 g/ngày trong những tuần đầu điều trị.
Thiếu máu hồng cầu liềm:
160mg/kg/ngày, chia đều thành 4 lần.
Nghiện rượu:
12g/ngày trong thời gian cai nghiện đầu tiên. Liều duy trì là 2,4 g/ngày.
Suy giảm nhận thức sau chấn thương đầu, có kèm chóng mặt hoặc không:
Liều khởi đầu có thể từ 9 – 12 g/ngày. Liều duy trì 2,4 g/ngày, ít nhất trong 3 tuần.
Chứng rung giật cơ có nguồn gốc vỏ não:
7,2g/ngày, tăng thêm 4,8g/ngày mỗi 3 hoặc 4 ngày đến liều tối đa 20g/ngày, chia thành 2 hoặc 3 lần.
Người bị suy thận:
CC từ 50 – 79 ml/phút: 2/3 liều thường dùng, chia thành 2 hoặc 3 lần.
CC từ 30 – 49 ml/phút: 1/3 liều thường dùng, chia thành 2 lần.
CC từ 20 – 29 ml/phút: 1/6 liều thường dùng, uống một lần.
Piracetam là một hoạt chất an toàn, không gây độc tính cho cơ thể ngay cả khi sử dụng ở liều cao hơn mức khuyến cáo. Tuy nhiên, nếu vô tình dùng quá liều, xuất hiện các phản ứng không mong muốn, người dùng cần ngừng sử dụng thuốc ngay lập tức và nhanh chóng đến bệnh viện gặp bác sĩ để được kiểm tra, xử trí.
4. Quên liều
Khi quên uống một liều thuốc Pracetam 800, hãy dùng ngay khi nhớ ra. Nếu thời gian gần với liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục dùng thuốc đúng kế hoạch. Lưu ý rằng không nên uống gấp đôi liều đã quy định.
Trong một số trường hợp, người bệnh có thể quên hoặc dùng quá liều Pracetam 800mg
Lưu ý khi sử dụng thuốc Pracetam 800mg
1. Chống chỉ định
Quá mẫn với piracetam, các dẫn xuất pyrrolidone khác hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào.
Suy thận nặng, hệ số thanh thải creatinin < 20 ml/phút.
Bệnh nhân bị xuất huyết não hoặc mắc chứng múa giật Huntington.
Không sử dụng thuốc cho trẻ em dưới 16 tuổi.
2. Thận trọng khi sử dụng
Thận trọng khi dùng Pracetam800 cho người bệnh suy thận và người cao tuổi. Cần theo dõi kỹ càng chức năng thận trong những trường hợp này.
Thận trọng đối với bệnh nhân bị xuất huyết nặng, những người có nguy cơ chảy máu như loét đường tiêu hóa, người bệnh đang gặp rối loạn về cầm máu, có tiền sử tai biến mạch máu não do xuất huyết, người bệnh vừa trải qua cuộc phẫu thuật, bao gồm cả phẫu thuật răng và những người đang sử dụng thuốc chống đông hoặc chống kết tập tiểu cầu như aspirin liều thấp.
Tránh ngưng điều trị đột ngột ở bệnh nhân bị rung giật cơ, vì điều này có thể dẫn đến bộc phát hoặc gây động kinh do ngưng thuốc Pracetam 800mg.
3. Khả năng vận hành máy móc và điều khiển xe
Người bệnh nên thận trọng khi có ý định lái xe hoặc vận hành máy móc trong thời gian sử dụng Pracetam 800mg.
4. Giai đoạn đang mang thai và cho con bú
Không nên dùng Pracetam 800mg trong thời kỳ mang thai và cho con bú hoặc nên ngưng cho con bú khi đang điều trị với piracetam.
Khi gặp phải các tác dụng phụ của thuốc Pracetam 800, cần ngưng sử dụng ngay và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Khi sử dụng Piracetam 800mg, có thể gặp các tác dụng không mong muốn như mệt mỏi toàn thân
Tương tác thuốc Pracetam 800mg
Hormon tuyến giáp khi dùng đồng thời với Pracetam 800 có thể xuất hiện các triệu chứng bất thường như dễ bị kích động, lú lẫn và rối loạn giấc ngủ.
Việc sử dụng thuốc Pracetam 800mg có thể làm gia tăng thời gian đông máu ở những người vừa mới được điều trị bằng thuốc chống đông máu Warfarin.
Người bệnh có thể dùng piracetam đồng thời với các thuốc an thần và vitamin trong trường hợp cơ thể bị thiếu hụt vitamin cần thiết hoặc khi bị kích động, nhằm hỗ trợ điều trị chứng nghiện rượu
Do chưa có nghiên cứu cụ thể về tương kỵ của thuốc, không nên trộn lẫn thuốc này với các loại thuốc khác.
Bảo quản như thế nào?
Bảo quản thuốc Pracetam 800 Stella ở nhiệt độ không quá 30 độ C.
Để thuốc trong bao bì kín, nơi khô ráo, tránh ánh nắng trực tiếp.
Lưu ý: Pracetam 800mg là thuốc kê đơn, mọi thông tin trong bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo chỉ định của bác sĩ. Hiệu quả của thuốc còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau. Bài viết không chịu trách nhiệm cho các trường hợp tự ý dùng thuốc Pracetam 800mg. Bài viết nhằm chia sẻ thông tin, không có ý nghĩa giới thiệu thuốc.
HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH
Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh Hà Nội:
108 Phố Hoàng Như Tiếp, Phường Bồ Đề, TP. Hà Nội
(Đ/c cũ: 108 Hoàng Như Tiếp, P.Bồ Đề, Q.Long Biên, TP. Hà Nội)
Như vậy, bài viết đã cung cấp các thông tin cơ bản về công dụng của thuốc Pracetam 800mg. Trong mọi trường hợp, việc dùng thuốc phải tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ ở BVĐK Tâm Anh để đảm bảo hiệu quả, tính an toàn và giảm thiểu nguy cơ gặp phải các tác dụng không mong muốn.