
Bướu cổ thường gặp trong nhóm dân số nam, nữ, trẻ tuổi. Bệnh có thể lành tính hoặc ác tính và tính chất này tùy thuộc vào nhiều yếu tố, như môi trường sống, tuổi, thời gian xuất hiện bướu, giới tính… Dưới đây là thông tin về các loại bướu cổ thường gặp, do tiến sĩ bác sĩ Lâm Văn Hoàng, Trưởng khoa Nội tiết – Đái tháo đường, Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh TP.HCM và Trưởng đơn vị Nội tiết – Đái tháo đường, Trung tâm Khám chữa bệnh Tâm Anh Quận 7 chia sẻ.

Dưới đây là những loại bướu cổ thường gặp nhất:
Bướu cổ lành tính gồm các loại: bướu giáp đơn thuần, bướu giáp nhân lành tính, viêm giáp cấp tính/mạn tính, bướu giáp tăng chức năng (cường giáp), bướu giáp giảm chức năng (suy giáp).
Còn gọi là phình giáp. Đặc trưng của bệnh là tuyến giáp sưng to nhưng không kèm các yếu tố suy giáp, cường giáp, viêm giáp… Người bệnh có thể sờ thấy khối u mịn ở vùng cổ, di động theo cử động nuốt.
Gồm 2 dạng là bướu đơn nhân và bướu đa nhân (nhiều nhân). Bệnh thường lành tính. Khi sờ quanh cổ, người bệnh có thể thấy 1 hoặc nhiều khối tròn, đường kính 0,5cm đến vài cm. Bướu giáp nhân khi chèn ép tĩnh mạch chủ có thể gây phù mặt, phù cổ, căng lồng ngực. Khối u chèn ép thanh quản, khí quản gây khó thở, khó nói, khàn giọng…
Viêm giáp cấp tính là tình trạng tuyến giáp bị viêm do vi khuẩn. Bệnh thường khởi phát đột ngột, gây đau, sưng tuyến giáp, sốt. Viêm giáp mạn tính là bệnh tự miễn, phổ biến nhất là viêm giáp Hashimoto, bệnh tiến triển âm thầm, gây ảnh hưởng chức năng tuyến giáp và có thể gây suy giáp.
70% trường hợp cường giáp có nguyên nhân do bệnh Graves. Người bệnh có các tự kháng thể kích hoạt tuyến giáp phát triển và hoạt động nhiều hơn, tiết ra quá nhiều hormone tuyến giáp, gây bướu giáp to lan tỏa và nhiễm độc hormone giáp. Bệnh có xu hướng di truyền, thường gặp ở phụ nữ 20 – 50 tuổi.
Là tình trạng tuyến giáp không sản xuất đủ hormone giáp, khiến quá trình trao đổi chất của cơ thể chậm lại. Bệnh có thể do nguyên nhân thiếu iốt, viêm giáp hoặc rối loạn tự miễn làm tổn thương tuyến giáp. Bướu do suy giáp thường lành tính, không đau nhưng khi phát triển to có thể gây cảm giác căng tức, chèn ép dây thần kinh…
Ung thư tuyến giáp gồm các thể: thể nhú, thể nang, thể tủy và ung thư thể không biệt hóa. Bệnh chiếm 0,5% – 1% tổng số người bệnh ung thư được điều trị. Ung thư tuyến giáp có thể gặp ở mọi độ tuổi, tỷ lệ cao ở giai đoạn 10 – 20 tuổi và 40 – 60 tuổi. Nữ có tỷ lệ mắc bệnh cao gấp 2 – 3 lần so với nam giới. Ung thư giáp thường xảy ra trên người bệnh có bướu giáp nhân đơn (khoảng 15% – 20% trường hợp), hiếm khi xảy ra trên người bệnh cường giáp.

Bướu tuyến giáp được chia thành các cấp độ dựa vào kích thước và khả năng nhìn thấy, sờ thấy của bướu. Phân độ này được Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đưa ra, áp dụng cho bướu lành tính và hiện chỉ có giá trị nghiên cứu.
Tuyến giáp không lớn, không sờ được và không nhìn thấy bướu.
Bướu có thể sờ được, nhưng không thể nhìn được khi người bệnh ở tư thế ngồi hoặc nằm bình thường. Bướu di động theo nhịp nuốt khi sờ.
Người bệnh ở tư thế cổ bình thường có thể nhìn thấy và sờ thấy bướu giáp lớn.
Để chẩn đoán bệnh, bác sĩ sẽ kết hợp khám lâm sàng và cận lâm sàng:
Khai thác bệnh sử người bệnh và gia đình, thời gian xuất hiện triệu chứng, các triệu chứng và khám lâm sàng: quan sát và sờ tuyến giáp để kiểm tra kích thước, hình dạng, độ di động của bướu, xác định xem bướu mềm, cứng hay có nhân…
Chỉ định các xét nghiệm và phương pháp chẩn đoán hình ảnh như:

Có nhiều cách điều trị bướu cổ. Tùy thuộc vào nguyên nhân bướu, mức độ nghiêm trọng và triệu chứng của bướu, bác sĩ sẽ lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp như: (1)
Nếu bướu nhỏ và không ảnh hưởng đến sức khỏe, bác sĩ có thể chỉ định theo dõi định kỳ (6 – 12 tháng kiểm tra 1 lần).

Bác sĩ có thể chỉ định cắt toàn bộ hoặc 1 phần tuyến giáp, tùy thuộc vào tính chất của bướu giáp. Sau phẫu thuật, người bệnh có thể cần dùng hormone tuyến giáp tổng hợp suốt đời để duy trì chức năng cơ thể.
Xem thêm: Bướu cổ ở nam giới: Nguyên nhân, dấu hiệu, điều trị và phòng ngừa
Khi nhận thấy bướu cổ tăng kích thước, có các triệu chứng khó thở, khó nuốt, nuốt vướng, mệt mỏi, rụng tóc, thay đổi cân nặng bất thường…, người bệnh cần nhanh chóng đến khám bác sĩ Nội tiết – Đái tháo đường.
Khách hàng có nhu cầu tầm soát, khám, theo dõi, điều trị… bướu giáp có thể đến khoa Nội tiết – Đái tháo đường, Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh TP.HCM hoặc đơn vị Nội tiết – Đái tháo đường, Trung tâm Khám chữa bệnh Tâm Anh Quận 7.
Đây là các cơ sở y tế uy tín, chuyên khám, tư vấn, điều trị các bệnh rối loạn nội tiết, như bệnh tuyến yên, bướu tuyến giáp, cường giáp, suy giáp, dậy thì sớm, tiểu đường… Khoa, đơn vị được trang bị hệ thống máy móc hiện đại, nhập khẩu chính hãng từ châu Âu – Mỹ, cùng đội ngũ chuyên gia đầu ngành, bác sĩ giàu kinh nghiệm, chăm sóc người bệnh tận tâm, chuyên nghiệp.
HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH
Trên đây là thông tin về các loại bướu cổ thường gặp. Tùy theo loại bướu cổ, nguyên nhân bướu, mức độ tiến triển của bệnh… mà bác sĩ sẽ cân nhắc lựa chọn phương pháp điều trị hiệu quả, an toàn. Khi phát hiện những dấu hiệu bất thường về sức khỏe (thay đổi cân nặng đột ngột, mệt mỏi, có khối u ở cổ, khó nuốt, khó thở…), người bệnh nên nhanh chóng đến khám và được tầm soát với bác sĩ Nội tiết – Đái tháo đường.