Các triệu chứng dị ứng như hắt hơi, sổ mũi, ngứa mắt hay nổi mề đay có thể gây khó chịu và ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày. Desloratadine là một trong những hoạt chất thường được sử dụng để kiểm soát các biểu hiện này nhờ tác dụng kháng histamine kéo dài và ít gây buồn ngủ hơn một số thuốc thế hệ cũ. Tuy nhiên, hiệu quả và độ an toàn còn phụ thuộc vào cách dùng, liều lượng cũng như tình trạng sức khỏe của mỗi người. Vậy thuốc có công dụng gì, dùng thế nào và cần lưu ý những tác dụng phụ nào?

Desloratadin là chất chuyển hóa descarboethoxy có hoạt tính của loratadin, là một thuốc kháng histamin ba vòng thế hệ thứ hai, ít có tác dụng ức chế thần kinh trung ương hơn thuốc kháng histamin thế hệ thứ nhất.

| Tên thương mại (Common Brand Name) | AERIUS, BOSTANEX, DASSELTA, DAREQ, ADIVEC. |
| Tên hoạt chất | Desloratadine |
| Nhóm thuốc (Drug Classes) | Kháng histamin H1 thế hệ thứ hai |
| Danh mục (Availability) | Thuốc kê đơn |
| Dạng bào chế | Siro, Viên nén, Viên nén phân tán trong miệng. |
| Cách sử dụng | Đường uống |
| Công thức hóa học | C₁₉H₁₉ClN₂ |
| Mã ATC | R06AX27 |
Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết của từng thuốc, người bệnh cần đọc hướng dẫn sử dụng của từng loại thuốc và chỉ sử dụng thuốc khi có chỉ định của bác sĩ.
Thuốc có tác dụng đối kháng chọn lọc thụ thể H₁ ngoại vi, làm giảm kéo dài triệu chứng của dị ứng, như viêm mũi dị ứng, mày đay. Desloratadin có thể dùng đơn lẻ hoặc phối hợp với một thuốc chống sung huyết như pseudoephedrin sulfat.

Desloratadine bắt đầu phát huy tác dụng kháng histamine trong khoảng 1 giờ sau khi uống, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khoảng 3 giờ và duy trì hiệu quả đến 24 giờ. Viên nén thông thường và dung dịch uống có sinh khả dụng tương đương, không bị ảnh hưởng đáng kể bởi thức ăn hoặc nước ép bưởi. Nước cũng không ảnh hưởng đến sinh khả dụng của viên tan trong miệng.
Ở người suy thận hoặc đang thẩm tách máu, nồng độ đỉnh (Cmax) và diện tích dưới đường cong nồng độ thuốc theo thời gian (AUC) có thể tăng, làm tăng mức độ phơi nhiễm với hoạt chất.
Tỷ lệ gắn với protein huyết tương của desloratadin là 82 – 87%, của 3-hydroxydesloratadin là 85 – 89%. Tỷ lệ liên kết protein không bị ảnh hưởng ở người bị suy thận.
Thuốc chuyển hóa ở gan thành chất chuyển hóa có hoạt tính là 3-hydroxydesloratadin (chưa rõ qua enzym đặc hiệu nào), sau đó thải trừ theo con đường liên hợp với acid glucuronic.
Khoảng 87% thuốc thải trừ qua nước tiểu và qua phân (dưới dạng chất chuyển hóa) với tỷ lệ tương đương nhau. Desloratadin và 3-hydroxydesloratadin được loại bỏ ít nếu thẩm tách máu.
Nửa đời thải trừ của desloratadin và 3-hydroxydesloratadin là 27 giờ. AUC và t₁/₂ tăng, độ thanh thải giảm ở người bị suy gan. Nồng độ trong huyết tương và t₁/₂ của desloratadin cũng tăng ở người trên 65 tuổi.
Desloratadine được chỉ định sử dụng nhằm giảm triệu chứng dị ứng trong bệnh viêm mũi dị ứng theo mùa, viêm mũi dị ứng quanh năm, mề đay cấp tính và mạn tính vô căn.
Chống chỉ định sử dụng Desloratadine cho người mẫn cảm với desloratadin hoặc loratadin.
Thông tin dưới đây mang tính chất tham khảo, liều Desloratadine cụ thể phải theo chỉ định của bác sĩ và phù hợp với từng chế phẩm (viên nén, viên tan, siro).
Thuốc dùng đường uống, dùng 1 lần hằng ngày, không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Viên nén phân tán trong miệng được dùng bằng cách để thuốc lên lưỡi và để cho thuốc phân tán xong thì nuốt không có nước. Không được bóc viên ra khỏi vỉ thuốc cho đến tận khi dùng thuốc. (1)
Viêm mũi dị ứng lâu năm, mề đay, mề đay mạn tính vô căn:
Viêm mũi dị ứng theo mùa:
Người suy gan hoặc suy thận:
Quá liều và nhiễm độc (bao gồm cả tử vong) đã được báo cáo ở trẻ nhỏ dưới 2 tuổi dùng các chế phẩm không kê đơn, chứa thuốc kháng histamin, giảm ho, long đờm và chống xung huyết mũi đơn thuần hoặc phối hợp để giảm các triệu chứng của đường hô hấp trên. Cũng chưa xác định được độ an toàn và hiệu quả của thuốc để kiểm soát triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa ở trẻ em dưới 2 tuổi. Vì vậy, nên thận trọng khi dùng các thuốc không kê đơn (đơn thuần hoặc phối hợp) chứa desloratadin để giảm ho, giảm triệu chứng cảm cúm cho trẻ em dưới 2 tuổi.

Bao gồm: đau đầu, suy nhược, khô miệng, viêm họng, đau bụng kinh.
Hành vi bất thường, kéo dài khoảng QT, phản ứng nhạy cảm với ánh sáng.
Nếu các triệu chứng dị ứng kéo dài, tái phát nhiều lần hoặc không cải thiện sau khi dùng desloratadine theo hướng dẫn, người bệnh nên thăm khám để xác định nguyên nhân và được tư vấn phương pháp kiểm soát phù hợp. Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh tiếp nhận thăm khám các bệnh lý dị ứng, viêm mũi dị ứng, mề đay và những vấn đề sức khỏe liên quan. Người bệnh có thể chủ động đặt lịch khám để bác sĩ đánh giá tình trạng, tư vấn sử dụng thuốc và xây dựng kế hoạch điều trị dựa trên đặc điểm sức khỏe cụ thể.
HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH
Desloratadine có thể giúp kiểm soát các triệu chứng viêm mũi dị ứng và mề đay khi được sử dụng đúng chỉ định, liều lượng và cách dùng. Mặc dù thuộc nhóm kháng histamine thế hệ 2 và ít gây buồn ngủ hơn nhiều thuốc thế hệ cũ, thuốc vẫn có thể gây một số tác dụng không mong muốn. Người bệnh cần tuân thủ hướng dẫn sử dụng, tránh tự ý tăng liều hoặc phối hợp nhiều thuốc chống dị ứng, đồng thời thận trọng nếu có bệnh gan, thận, đang mang thai, cho con bú hoặc sử dụng thuốc khác.