
Sa bàng quang là một bệnh phổ biến, khoảng 34,1% phụ nữ mắc sa bàng quang ở tất cả mọi độ tuổi. Tùy vào mức độ, sa bàng quang có thể gây ảnh hưởng lớn đến chất lượng sống của nữ giới. Trong bài viết này, hãy cùng tìm hiểu về nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị bệnh sa bàng quang qua chia sẻ của Tiến sĩ bác sĩ Lê Phúc Liên, đơn vị Niệu nữ, Trung tâm Tiết niệu – Thận học – Nam khoa, Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh TP.HCM.

Sa bàng quang (cystocele) là tình trạng bàng quang di chuyển khỏi vị trí bình thường (vị trí giải phẫu) ở vùng chậu và sa xuống khu vực âm đạo. Sa bàng quang xảy ra khi dây chằng và cơ bàng quang trong sàn chậu bị căng giãn, không thể duy trì bàng quang ở vị trí tự nhiên. Bàng quang bị sa sẽ chèn ép âm đạo, đẩy phần trước của thành âm đạo ra ngoài âm hộ. (1)
Bàng quang là một cơ quan rỗng nằm trong khung chậu, có chức năng lưu trữ nước tiểu trước khi được thải ra khỏi cơ thể qua niệu đạo. Cảm giác mắc tiểu xuất hiện khi bàng quang bị căng lên do chứa đầy nước. Người bị sa bàng quang thường gặp các trình trạng:

Bệnh sa bàng quang có 4 mức độ dựa trên tình trạng bàng quang sa xuống âm đạo. (2)
Ở mức độ 1, chỉ một phần nhỏ bàng quang sa xuống âm đạo. Lúc này, một phần bàng quang vẫn đang được giữ lại bởi cơ sàn chậu, vị trí bàng quang sai lệch không nhiều so với ban đầu. Sa bàng quang độ 1 thường không gây ra triệu chứng đáng chú ý, nên chỉ được phát hiện bởi bác sĩ lâm sàng trong quá trình thăm khám.
Người bệnh được phân loại ở mức độ 2 khi bàng quang sa xuống đủ để chạm đến vết màng trinh, hoặc ra khỏi âm đạo dưới 1cm. Ở giai đoạn này, bàng quang bị sa có thể nhìn thấy bằng mắt thường qua âm đạo.
Sa bàng quang độ 3 được xếp vào tình trạng nặng, một phần của bàng quang đã nhô ra khỏi âm đạo ra ngoài cơ thể. Bàng quang được đánh giá độ 3 khi khối sa bàng quang ra khỏi âm đạo từ 1-2cm.
Người mắc sa bàng quang độ 4 khi khối sa ra khỏi âm đạo hơn 2cm, thậm chí toàn bộ bàng quang có thể trượt ra ngoài âm đạo. Đây là tình trạng nặng nhất, gây ra nhiều biến chứng, ảnh hưởng lớn đến cuộc sống người bệnh, phải được can thiệp y tế sớm để tránh các biến chứng nguy hiểm.
Có rất nhiều nguyên nhân gây giãn dây chằng và cơ sàn chậu dẫn đến sa bàng quang, dưới đây là một số nguyên nhân phổ biến.
Người bị thừa cân, béo phì có nguy cơ bị sa bàng quang cao hơn. Do cân nặng sẽ làm tăng thêm áp lực lên các nhóm cơ sàn chậu. Trong thời gian dài, cơ sàn chậu sẽ căng giãn, tăng nguy cơ sa các tạng vùng chậu, trong đó có bàng quang.
Khi phụ nữ quá tuổi mãn kinh, lượng hoóc môn estrogen sẽ suy giảm đáng kể. Estrogen có vai trò duy trì độ đàn hồi, rắn chắc của cơ âm đạo. Khi cơ âm đạo mềm đi, bàng quang sẽ dễ chèn ép và trượt xuống âm đạo hơn.
Nữ giới thường xuyên hoạt động thể chất mạnh, mang vác vật nặng có nguy cơ bị sa âm đạo cao hơn. Việc gồng cơ thể khi nâng vật nặng có thể gây ra áp lực lên vùng chậu, khiến người bệnh dễ bị sa sàn chậu hơn.
Phụ nữ có tiền căn sản khoa, tức là từng sinh đẻ nhiều lần dễ gặp phải tình trạng sa sàn chậu hơn. Khi mang thai và sinh đẻ, các mô nâng đỡ và cơ vùng chậu phải chịu áp lực kéo căng rất lớn. Việc bị kéo căng nhiều lần trong thời gian dài làm nhóm cơ cố định sàn chậu dễ bị suy yếu. Khi mô và cơ nâng đỡ vùng chậu quá yếu, bàng quang sẽ dễ sa vào âm đạo hơn.

Yếu tố di truyền được cho là gây ảnh hưởng đến tỷ lệ bị sa bàng quang ở nữ giới. Nếu gia đình có tiền sử người thân từng mắc sa sàn chậu thì tỷ lệ các thành viên còn lại mắc sa bàng quang cũng cao hơn.
Một số yếu tố khác có thể làm tăng nguy cơ mắc sa bàng quang như:
Triệu chứng rõ ràng, điển hình nhất của sa bàng quang là người bệnh có khối sa ở vùng âm đạo. Từ cấp độ 2 trở đi, khối sa bàng quang đã có thể thấy và cảm nhận rõ qua âm đạo.
Bàng quang bị sa tăng sức ép lên vùng chậu. Người mắc sa bàng quang thường có cảm giác khó chịu, nặng hoặc đau ở vùng chậu. Cảm giác này sẽ rõ ràng hơn khi người bệnh ho, nâng vật nặng, đứng lên, ngồi xuống…

Bàng quang ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình bài tiết nước tiểu. Vì thế, khi bàng quang bị sa, người bệnh thường gặp các triệu chứng liên quan đến đường tiểu như:
Ngoài vùng chậu, triệu chứng đau thắt lưng thường xuất hiện ở người bị sa bàng quang. Bàng quang bị sa có thể tạo ra áp lực lên các cơ và dây thần kinh vùng chậu và thắt lưng, dẫn đến cảm giác đau ở khu vực này. Ngoài ra, thận ứ nước hoặc nhiễm trùng đường tiết niệu do sa bàng quang cũng có thể gây đau ở vùng thắt lưng.
Sự chèn ép của bàng quang lên âm đạo có thể gây ra cảm giác đau khi quan hệ. Thậm chí ở giai đoạn nặng, người bệnh không thể quan hệ được nữa.
Sự chèn ép vùng chậu do sa bàng quang có thể gây ra cảm giác tức, nặng hoặc khó chịu ở vùng sàn chậu, đặc biệt là khi duy trì một tư thế như đứng hay ngồi quá lâu.
Những người có nguy cơ cao bị sa bàng quang cao bao gồm:
Sa bàng quang có nguy hiểm không? Câu trả lời là không.
Khi xuất hiện một hoặc nhiều triệu chứng sa bàng quang, nữ giới nên tìm gặp bác sĩ để được thăm khám, điều trị kịp thời. Ở sa bàng quang cấp độ 1, bác sĩ thường không can thiệp y tế, người bệnh có thể sống khỏe mạnh mà không cần quá lo lắng. Tuy nhiên, ở giai đoạn nặng, người bệnh phải được điều trị để bảo tồn chức năng của bàng quang và âm đạo, phòng tránh những biến chứng nguy hiểm.

Đa phần các bác sĩ đều xác định được sa bàng quang từ cấp độ 2 trở lên thông qua khám lâm sàng nhờ quan sát khối sa trong âm đạo. Bác sĩ có thể chụp MRI (cộng hưởng từ) vùng chậu để xác định mức độ sa chính xác hơn, cũng như tình trạng của các tạng khác trong vùng chậu. (3)
Với những người bệnh có triệu chứng liên quan đến đường tiểu, bác sĩ có thể sử dụng thêm xét nghiệm áp lực đồ bàng quang để đánh giá chức năng của cơ bàng quang. Hiện nay, chỉ một số ít các bệnh viện có dịch vụ đo áp lực đồ bàng quang. Trung tâm Tiết niệu – Thận học – Nam khoa, Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh TP.HCM tự hào là một trong những đơn vị đi đầu trong việc triển khai đo áp lực đồ bàng quang trong chẩn đoán, điều trị bệnh.

Đối với phương pháp điều trị bảo tồn, người bệnh sẽ được bác sĩ hướng dẫn thực hiện các bài tập cơ sàn chậu. Các bài tập này có thể được thực hiện tại nhà hoặc với máy tập tại bệnh viện. Đây là phương pháp không xâm lấn, cải thiện tình trạng sa bàng quang trong vòng 12-16 tuần, thường được chỉ định cho người đang ở mức độ 1 hoặc 2.
Ở một số trường hợp, người bệnh không có khả năng phẫu thuật sẽ được đặt vòng nâng âm đạo, mục đích giúp tử cung và bàng quang không sa xuống âm đạo. Ngoài ra, vòng nâng cũng có thể giúp người bệnh cải thiện tình trạng tiểu không kiểm soát.
Hai phương pháp kể trên chỉ có thể cải thiện tình trạng bệnh. Để điều trị sa bàng quang mức độ nặng, người bệnh phải được phẫu thuật. Trong phẫu thuật, bác sĩ có thể tiếp cận qua ngã bụng hoặc ngã âm đạo. Trong phẫu thuật, bác sĩ sẽ di chuyển bàng quang trở lại vị trí bình thường, cố định lại mô và cơ nâng ở vùng chậu giúp giữ bàng quang ở đúng vị trí.
Để phòng ngừa sa bàng quang, nữ giới có thể tập các bài tập sàn chậu giúp củng cố cơ, mô nâng vùng chậu. Ngoài ra, nữ giới cũng nên duy trì một cân nặng vừa phải, không nên sinh nở quá nhiều, chữa trị sớm các bệnh gây gia tăng áp lực ổ bụng như táo bón hay ho mạn tính.
Nữ giới nên tránh làm việc nặng trong thời gian dài và bổ sung thêm nội tiết tố estrogen cho cơ thể nếu đã qua độ tuổi mãn kinh. Phòng ngừa sa bàng quang từ sớm rất cần thiết, bởi nữ giới trẻ tuổi, chưa từng sinh sản cũng có thể mắc sa bàng quang với tỷ lệ khoảng 2,1%.

Bệnh sa bàng quang có thể được điều trị bằng các phương pháp bảo tồn hoặc phẫu thuật. Đối với những trường hợp nhẹ như sa mức độ 1, người bệnh có thể không cần điều trị, chỉ cần tập cơ sàn chậu để cải thiện tình trạng bệnh.
Người bệnh mắc sa bàng quang ở mức độ nhẹ vẫn có thể quan hệ tình dục. Tuy nhiên, từ mức độ 2 trở lên, người bệnh cần được chữa trị để bảo tồn chức năng của bàng quang, âm đạo.
HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH
Trên đây là những thông tin cần biết về bệnh sa bàng quang. Nhìn chung, sa bàng quang thường không gây nguy hiểm đến tính mạng nếu được điều trị kịp thời, nhưng có thể ảnh hưởng lớn đến chất lượng sống của nữ giới. Đơn vị Niệu nữ, Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh TP.HCM là lựa chọn uy tín cho nữ giới có nhu cầu khám và điều trị sa bàng quang. Với đội ngũ y bác sĩ giàu kinh nghiệm, máy móc hiện đại và dịch vụ tế chất lượng cao, người bệnh sẽ được điều trị sa bàng quang hiệu quả, sớm trở lại sinh hoạt bình thường.