Zithromax là thuốc kháng sinh phổ rộng, dùng để điều trị một số bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn như viêm phế quản, viêm phổi, bệnh lây truyền qua đường tình dục hoặc nhiễm trùng tai, phổi, da, xoang, họng và cơ quan sinh sản. Zithromax vượt trội trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn không điển hình mà các kháng sinh khác có thể không hiệu quả. Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đưa Zithromax vào danh sách thuốc thiết yếu, cho thấy vai trò quan trọng của thuốc trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn.
Zithromax là thuốc gì?
Zithromax là thuốc kháng sinh phổ rộng dùng điều trị nhiễm trùng do vi khuẩn, bao gồm vi khuẩn gram dương, vi khuẩn gram âm và vi khuẩn không điển hình. Thuốc vượt trội trong điều trị các bệnh do vi khuẩn không điển hình gây ra như viêm phổi, nhiễm khuẩn đường sinh dục do Chlamydia và bệnh lậu mà các thuốc kháng sinh khác có thể không hiệu quả.
Thành phần chính của Zithromax là Azithromycin, thuộc lớp Macrolide. Loại kháng sinh này được sản xuất bởi hãng dược phẩm Pfizer.
Dạng bào chế
Viên nén, Dạng bột, hỗn dịch
Thuốc cần kê toa
Có
Nhà sản xuất
Pfizer
Nước sản xuất
Mỹ
Xuất xứ thương hiệu
Mỹ
Hạn dùng
24-36 tháng kể từ ngày sản xuất
Thành phần Zithromax
Thành phần chính của thuốc kháng sinh Zithromax là azithromycin (azithromycin dehydrate). Azithromycin được phát hiện lần đầu tiên vào năm 1980, là một loại kháng sinh phổ rộng, thuộc nhóm macrolide, có thời gian bán hủy dài và khả năng thâm nhập mô cao. Thành phần này được FDA chấp thuận lần đầu tiên vào năm 1991. (1)
Azithromycin được liệt kê trong danh sách các loại thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế Thế giới.
Công thức hóa học: C38H72N2O12.
Khối lượng phân tử: 748.984
Về mặt cấu trúc, thuốc có liên quan đến erythromycin. Azithromycin là một phần của phân nhóm macrolide azalide, chứa một vòng 15 cạnh, với một nito thay thế methyl thay vì một nhóm carbonyl ở vị trí 9a trên vòng alycogen. Điều này cho phép ngăn ngừa quá trình của thuốc và phân biệt azithromycin với các loại kháng sinh trong nhóm macrolide khác.
Thành phần không hoạt động:
Viên nén: dibasic canxi phosphate khan, tinh bột gelatin hóa, natri croscarmellose, magnesium stearate, natri lauryl sulfat, hypromellose, lactose, titan dioxit, triacetin và aluminum lake.
Hỗn dịch uống: sucrose; natri phosphate, tribasic, khan; hydroxypropyl cellulose; kẹo cao su xanthan; và hương anh đào nhân tạo sấy phun, hương kem vani và hương chuối.
Thành phần chính của thuốc kháng sinh Zithromax là azithromycin.
Công dụng của Zithromax
1. Chỉ định Zithromax
Công dụng của Zithromax là điều trị hoặc ngăn ngừa các bệnh nhiễm trùng đã được chứng minh hoặc nghi ngờ nguyên nhân do vi khuẩn nhạy cảm gây ra. Thuốc được chỉ định điều trị cho người bị nhiễm trùng từ nhẹ đến trung bình như:
1.1. Người lớn
Điều trị các đợt cấp tính của bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính do vi khuẩn Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis hoặc Streptococcus pneumoniae gây ra.
Điều trị viêm xoang cấp tính do vi khuẩn Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis hoặc Streptococcus pneumoniae gây ra.
Điều trị viêm phổi mắc phải trong cộng đồng do Chlamydophila pneumoniae, Haemophilus influenzae, Mycoplasma pneumoniae hoặc Streptococcus pneumoniae ở những bệnh nhân phù hợp với liệu pháp đường uống.
Điều trị viêm họng/viêm amidan do Streptococcus pyogenes gây ra như một phương pháp thay thế cho liệu pháp điều trị tuyến đầu ở những cá nhân không thể sử dụng liệu pháp điều trị tuyến đầu.
Điều trị nhiễm trùng da và cấu trúc da không biến chứng do Staphylococcus aureus, Streptococcus pyogenes hoặc Streptococcus agalactiae. Áp xe thường cần phải phẫu thuật dẫn lưu.
Điều trị viêm niệu đạo và viêm cổ tử cung do Chlamydia trachomatis hoặc Neisseria gonorrhoeae.
Điều trị bệnh loét sinh dục ở nam giới do Haemophilus ducreyi (bệnh hạ cam). Do số lượng phụ nữ tham gia thử nghiệm lâm sàng còn ít nên hiệu quả của azithromycin trong điều trị bệnh hạ cam ở phụ nữ vẫn chưa được xác định.
1.2. Trẻ em
Viêm tai giữa cấp do Haemophilus Enzae, Moraxella catarrhalis hoặc Streptococcus pneumoniae gây ra.
Viêm phổi mắc phải trong cộng đồng do Chlamydophila pneumoniae, Haemophilus influenzae, Mycoplasma pneumoniae hoặc Streptococcus pneumoniae ở những bệnh nhân phù hợp với liệu pháp đường uống.
Điều trị viêm họng/viêm amidan do vi khuẩn Streptococcus pyogenes gây ra. Đây là phương pháp thay thế cho liệu pháp điều trị đầu tiên ở những cá nhân không thể sử dụng liệu pháp điều trị đầu tiên.
Zithromax là kháng sinh có tác dụng ngăn ngừa các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn gây ra.
2. Dược lực học
Zithromax phát huy hiệu quả nhờ thành phần azithromycin. Cơ chế hoạt động tiêu diệt vi khuẩn của azithromycin là cạnh tranh protein của vi khuẩn. Để sao chép DNA chuẩn bị phân chia tế bào, vi khuẩn cần đến protein đặc hiệu, do ribosome chịu trách nhiệm thực hiện. Azithromycin gắn vào rRNA 23S trong tiểu đơn vị 50S của ribosom vi khuẩn khiến ribosome không thể hoạt động bình thường. Kết quả là vi khuẩn không thể sản xuất protein cần thiết và không thể phát triển.
Azithromycin có độ ổn định cao trong môi trường pH thấp, kéo dài thời gian bán hủy của thuốc trong huyết thanh và tăng nồng độ trong mô so với erythromycin.
3. Dược động học
3.1. Hấp thu
Azithromycin được hấp thụ tốt qua đường uống, sinh khả dụng 37%. Sự hấp thụ không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Sự hấp thụ của macrolide trong ruột được cho là qua trung gian nhờ các chất vận chuyển thuốc ra P-glycoprotein (ABCB1), được mã hóa bởi gen ABCB1.
3.2. Phân bố
Sau khi hấp thu, azithromycin được phân bố rộng rãi trong cơ thể, tập trung cao ở các mô và tế bào như phổi, amidan, xoang mũi, tuyến tiền liệt, các mô nhiễm khuẩn. Nồng độ thuốc trong các mô cao hơn trong huyết tương, hiệu quả điều trị cao hơn.
3.3. Chuyển hóa
Thuốc được chuyển hóa chủ yếu qua gan, thành các chất chuyển hóa không hoạt động.
3.4. Thải trừ
Azithromycin bài tiết qua mật. Đào thải thuốc hai pha, với thời gian bán hủy cuối cùng lên đến 5 ngày. Trong khoảng thời gian một tuần, khoảng 6% liều được phát hiện dưới dạng thuốc không đổi trong nước tiểu. (2)
Liều lượng và cách dùng Zithromax
1. Cách dùng
Thuốc kháng sinh Zithromax nên dùng theo chỉ định của bác sĩ và theo hướng dẫn trên nhãn thuốc. Kháng sinh này được bào chế dưới nhiều dạng như viên nén, hỗn dịch giải phóng kéo dài nên cách dùng thuốc khác nhau. (3)
Hướng dẫn chung cách dùng thuốc:
Thuốc có thể dùng cùng hoặc không cùng thức ăn một lần trong ngày. Thời điểm uống tốt nhất là 1 giờ trước ăn hoặc 2 giờ trước ăn.
Nên uống thuốc vào cùng một thời điểm mỗi ngày để tránh quên liều.
Nên thực hiện theo chỉ dẫn trên toa thuốc, không nên uống nhiều hơn hoặc ít hơn hoặc dùng thường xuyên hơn so với chỉ định của bác sĩ.
Cách dùng hỗn dịch pha uống:
Lấy bột trong gói hoặc trong lọ để pha với nước trước khi uống thuốc. Với 1 gói bột 1g, pha với 60ml nước và lắc đều uống hết ngay lập tức. Thêm 60ml nước vào để tráng cốc và uống hết để đảm bảo uống đủ liều.
Lắc đều dung dịch trước mỗi lần sử dụng để thuốc được hòa tan. Nên dùng thìa định lượng, ống thuốc chia vạch hoặc cốc đong để đo lượng thuốc. Sau khi uống hết liều nên rửa sạch dụng cụ đong.
Cách dùng viên nén:
Nuốt viên nén với một cốc nước.
Không nên dùng thuốc chung với trà, cà phê, chất kích thích bởi thuốc có thể giảm tác dụng hoặc người bệnh tăng các phản ứng phụ nếu dùng chung với những chất này.
2. Liều dùng
2.1. Liều dùng Zithromax cho người lớn
Viêm phổi mắc phải trong cộng đồng: Dùng liều 500mg trong ngày đầu tiên. Ngày thứ 2-5 dùng liều 250mg. (4)
Viêm họng hoặc viêm amidan: dùng liều 500mg trong ngày đầu tiên. Ngày thứ 2-5 dùng liều 250mg.
Nhiễm trùng da không biến chứng: Dùng liều 500mg trong ngày đầu tiên. Ngày thứ 2-5 dùng liều 250mg.
Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính: Dùng liều 500mg uống trong 3 ngày đầu, từ ngày 2-5 dùng liều 250mg. Ngoài ra có thể dùng liều 500mg ngày đầu tiên, ngày 2-5 dùng liều 250mg, tùy theo chỉ định của bác sĩ.
Nhiễm trùng Mycobacterium avium (MAC) lan tỏa: Có thể được chỉ định dùng riêng lẻ hoặc kết hợp với rifabutin để phòng ngừa bệnh MAC lan tỏa ở người nhiễm HIV giai đoạn tiến triển với liều 1200mg uống một lần mỗi tuần.
Điều trị bệnh MAC lan tỏa: Có thể được chỉ định kết hợp với ethambutol ở người bị nhiễm HIV tiến triển với liều 600mg uống mỗi ngày, kết hợp ethambutol.
Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn: Dùng liều 500mg uống mỗi ngày x 3 ngày.
Bệnh loét sinh dụng ở nam giới (bệnh hạ cam) 1 gram uống x 1 liều. Hiệu quả điều trị bệnh hạ cam ở nữ chưa được xác định.
Viêm niệu đạo và viêm cổ tử cung không do lậu hoặc do lậu: Không phải lậu cầu dùng 1 gram uống x 1 liều. Bệnh do lậu cầu dùng liều 2 gram uống x 1 liều.
Bệnh viêm vùng chậu do nhiễm khuẩn: Dùng liều tiêm 500mg trong 1-2 ngày, sau đó dùng liều uống 2250mg mỗi ngày để hoàn thành liệu trình điều trị 7 ngày.
2.2. Liều dùng Zithromax cho trẻ em
Viêm tai giữa cấp tính: Bệnh nhân dưới 6 tháng chưa xác định được tính an toàn và hiệu quả. Bệnh nhân trên 5 tháng dùng liều 30mg/kg uống 1 liều trong ngày hoặc dùng liều thay thế:
10 mg/kg uống mỗi ngày trong 3 ngày.
10 mg/kg x 1 liều vào ngày 1 tiếp theo là 5 mg/kg vào ngày 2-5.
Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn: Dùng cho bệnh nhân trên 6 tháng tuổi, liều 10mg/kg uống trong 3 ngày.
Viêm họng hoặc viêm amidan:
Trẻ em dưới 2 tuổi chưa xác định được tính an toàn và hiệu quả.
Trẻ em trên 2 tuổi dùng liều 12mg/kg uống mỗi ngày. Thời gian uống trong 5 ngày. Liều lượng không quá 500mg/ngày.
Nhiễm trùng Chlamydia Trachomatis (không theo chỉ định): Dùng cho trẻ em và thanh thiếu niên trên 45kg, điều trị viêm cổ tử cung hoặc viêm niệu đạo không do lậu cầu hoặc do lậu cầu Chlamydia trachomatis hoặc Neisseria gonorrhoeae.
Không phải lậu cầu: uống 1 gram trong một liều.
Bệnh lậu cầu: uống 2 gram trong một liều.
Bệnh do mèo cào (không theo chỉ định)
≤45 kg: 10 mg/kg (không quá 500 mg/liều), uống một liều; sau đó 5 mg/kg (không quá 250 mg/liều) uống từ ngày 2 đến ngày 5.
>45 kg: 500 mg uống một lần, sau đó 250 mg một lần mỗi ngày trong 4 ngày.
Trẻ em trên 6 tháng nên dùng dung dịch pha loãng.
Quá liều và quên liều thuốc Zithromax
1. Quá liều
Uống quá liều có thể dẫn đến tiêu chảy nặng, buồn nôn, nôn, đau bụng dữ dội, rối loạn nhịp tim hoặc tim đập nhanh. Người bệnh nên liên hệ ngay với bác sĩ để được tư vấn cách xử lý kịp thời và đến cơ sở y tế trong trường hợp khẩn cấp.
Bác sĩ có thể chỉ định điều trị triệu chứng như bù nước và điện giải khi tiêu chảy nặng hoặc rửa dạ dày nếu lượng thuốc uống vào nhiều. Nếu rối loạn nhịp tim cần theo dõi ECG và điều trị đặc hiệu.
2. Quên liều
Quên liều Zithromax nhiều lần có thể ảnh hưởng đến hiệu quả và kết quả điều trị. Nếu quên một liều bạn nên uống ngay khi nhớ ra.
Nếu thời điểm đã quên gần với thời điểm uống liều kế tiếp, bạn nên bỏ qua liều và uống liều tiếp theo theo lịch trình. Không nên uống gấp đôi liều để bù liều đã quên.
Trường hợp quên liều nhiều lần, bạn nên đặt nhắc nhở lịch uống thuốc hoặc liên hệ với bác sĩ để được tư vấn cách dùng thuốc hiệu quả.
Lưu ý khi sử dụng thuốc Zithromax
1. Chống chỉ định
Thuốc kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn Zithromax chống chỉ định với các trường hợp:
Quá mẫn với azithromycin, erythromycin, bất kỳ loại macrolide hoặc ketolide nào.
Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của sản phẩm.
Tiền sử vàng da ứ mật/rối loạn chức năng gan liên quan đến sử dụng azithromycin trước đó.
2. Lưu ý trước khi sử dụng
Trước khi sử dụng thuốc kháng khuẩn Zithromax, người bệnh nên lưu ý:
Thông báo với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu bạn bị dị ứng với các hoạt chất thuốc kháng sinh như azithromycin, clarithromycin, dirithromycin, erythromycin, telithromycin, bất kỳ loại thuốc nào khác hoặc thành phần trong viên nén hoặc hỗn dịch.
Thông báo với bác sĩ hoặc dược sĩ biết những loại thuốc theo toa và không kê đơn, vitamin, thực phẩm bổ sung hoặc các loại thảo dược đang dùng hoặc dự định dùng trong khi uống thuốc.
Nếu bạn đang dùng thuốc kháng axit có chứa nhôm hydroxit hoặc magie hydroxit, nên uống cách nhau ít nhất 1-2 giờ so với thời điểm uống viên nén kháng sinh này. Nếu hỗn dịch giải phóng kéo dài có thể dùng bất cứ lúc nào với thuốc kháng axit.
Thông báo với bác sĩ nếu bạn hoặc bất kỳ ai trong gia đình có hoặc đã từng bị hội chứng khoảng QT dài (một dạng rối loạn hoạt động điện của tim khiến quá trình tái cực cơ tim kéo dài hơn bình thường).
Thông báo với bác sĩ nếu bạn đang mang thai, có kế hoạch mang thai hoặc đang cho con bú.
Luôn đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng thuốc để dùng thuốc đúng cách, tránh tác dụng phụ nghiêm trọng.
3. Giai đoạn đang mang thai và cho con bú
Nghiên cứu về khả năng sinh sản được thực hiện trên chuột nhắt và chuột cống bằng cách sử dụng đường uống ở liều lên đến nồng độ liều độc tính vừa phải đối với mẹ (200 mg/kg/ngày). Các liều hàng ngày này ở chuột cống và chuột nhắt dựa trên diện tích bề mặt cơ thể, ước tính lần lượt gấp 4 và gấp 2 liều hàng ngày của người lớn là 500mg. (5)
Trong các nghiên cứu trên động vật, không tìm thấy bằng chứng nào về tác hại đối với thai nhi do azithromycin. Tuy nhiên, không có nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát tốt ở phụ nữ mang thai. Bạn nên thông báo với bác sĩ trong trường hợp mang thai.
Azithromycin được báo cáo là bài tiết vào sữa mẹ với lượng nhỏ. Cần thận trọng khi dùng Azithromycin ở phụ nữ đang cho con bú.
Tác dụng phụ Zithromax
1. Thường gặp
Khi sử dụng thuốc kháng sinh Zithromax tác dụng phụ có thể gặp phải như:
Tiêu chảy
Buồn nôn
Đau bụng
Phân lỏng
2. Ít gặp
Tăng men gan ALH, AST; tăng creatinine; tăng LDH, bilirubin.
Đối với điều trị viêm phổi mắc phải trong cộng đồng: Đau tại chỗ tiêm, tiêu chảy, buồn nôn, viêm tại chỗ, đau bụng, nôn mửa.
Đối với bệnh viêm vùng chậu: Tiêu chảy, buồn nôn, viêm âm đạo, đau bụng, chán ăn, phát ban và ngứa.
3. Tác dụng phụ hiếm gặp
Khó tiêu
Đầy hơi
Viêm niêm mạc
Bệnh nấm miệng
Viêm dạ dày
Đau đầu
Buồn ngủ
Co thắt phế quản
Giảm bạch cầu, bạch cầu trung tính
Giảm số lượng tiểu cầu
Tăng phosphatase kiềm huyết thanh.
Các tác dụng phụ được báo cáo sau khi đưa ra thị trường được tổng hợp:
Phản ứng dị ứng: Đau khớp, phù nề, nổi mề đay và phù mạch.
Tim mạch: Loạn nhịp tim, hạ huyết áp, khoảng QT kéo dài, xoắn đỉnh và tử vong do tim mạch.
Tiêu hóa: Chán ăn, táo bón, buồn nôn, đầy hơi, nôn, tiêu chảy, viêm đại tràng giả mạc, viêm tụy, bệnh nấm miệng, hẹp môn vị và lưỡi đổi màu.
Tiết niệu – sinh dục: Viêm kẽ thận, suy thận cấp và viêm âm đạo.
Tạo máu: Giảm tiểu cầu.
Gan/mật: Rối loạn chức năng gan, viêm gan, vàng da ứ mật, hoại tử gan và suy gan.
Hệ thần kinh: Co giật, chóng mặt, đau đầu, buồn ngủ, tăng động, kích động, căng thẳng, ngất xỉu.
Tâm thần: Phản ứng quá khích và lo lắng.
Dạ/phần phụ: ngứa. phản ứng trên da nghiêm trọng như ban đỏ, phát ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP), hội chứng Stevens – Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, phản ứng dị ứng nặng hiếm gặp do thuốc (DRESS).
Phản ứng toàn thân: Mệt mỏi, khó chịu, suy nhược cơ thể, phản vệ (bao gồm cả tử vong).
Tương tác thuốc Zithromax
1. Tương tác thuốc
Thuốc Nelfinavir: dùng đồng thời với thuốc điều trị HIV nelfinavir ở trạng thái ổn định cùng một liều azithromycin có thể làm tăng nồng độ azithromycin trong huyết thanh. Nên theo dõi các phản ứng của thuốc.
Thuốc chống đông: Dùng chung azithromycin với thuốc chống đông như warfarin có thể làm tăng tác dụng của thuốc chống đông đường uống. Cần theo dõi thận trọng thời gian prothrombin khi bệnh nhân dùng đồng thời azithromycin và thuốc chống đông đường uống.
Tương tác thuốc với digoxin, colchicine hoặc phenytoin đã được quan sát thấy khi kết hợp với kháng sinh nhóm macrolide khác.
2. Tương tác bệnh lý
Thuốc Zithromax có thể làm nặng thêm các tình trạng bệnh lý như: (6)
Kéo dài khoảng QT có nguy cơ bị rối loạn nhịp tim nghiêm trọng khi sử dụng azithromycin.
Suy gan: Azithromycin được chuyển hóa và bài tiết một phần qua gan. Ở bệnh nhân suy gan nếu tích lũy thuốc có thể gây độc tính.
Nhược cơ: Azithromycin có thể làm nặng thêm triệu chứng yếu cơ ở bệnh nhân nhược cơ.
Viêm đại tràng do Clostridioides dificile (C.difficile): Azithromycin có thể làm mất cân bằng hệ vi khuẩn đường ruột, tạo điều kiện cho C.difficile phát triển quá mức, dẫn đến viêm đại tràng do kháng sinh.
Bảo quản Zithromax
Bảo quản thuốc trong hộp đựng, đậy kín và để xa tầm tay trẻ em.
Viên nén, hỗn dịch và hỗn dịch giải phóng kéo dài azithromycin bảo quản ở nhiệt độ phòng. Tránh để thuốc ở nơi có ánh sáng trực tiếp hoặc nơi có độ ẩm cao.
Sau khi pha thuốc, chỉ nên sử dụng thuốc trong 5-10 ngày.
Loại bỏ thuốc nếu đã pha quá 12 tiếng mà không sử dụng.
Không dùng thuốc khi hết hạn sử dụng hoặc có dấu hiệu hỏng và biến đổi về màu sắc, chất lượng thuốc.
Câu hỏi thường gặp Zithromax
1. Uống rượu khi sử dụng Zithromax có sao không?
Chưa có tương tác nào được biết đến giữa Zithromax và rượu. Bạn có thể uống một lượng nhỏ rượu nhưng nên uống xa thời điểm dùng thuốc. Tuy nhiên, sử dụng rượu trong khi điều trị nhiễm trùng có thể ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị. Rượu có thể dẫn đến mất nước, gián đoạn giấc ngủ và cản trở khả năng tự chữa lành của cơ thể.
2. Có nên sử dụng Zithromax kéo dài không?
Không khuyến cáo sử dụng thuốc kháng sinh Zithromax kéo dài, trừ khi có chỉ định của bác sĩ. Liều dùng thường kéo dài từ 3-5 ngày do thời gian bán hủy của thuốc dài. Thuốc có thể tồn tại trong cơ thể trong 15.5 ngày.
Nếu dùng Zithromax kéo dài có thể gây ra tình trạng kháng kháng sinh, ảnh hưởng đến hệ vi khuẩn đường ruột và tác dụng phụ khi tích lũy thuốc trong cơ thể.
3. Trẻ sơ sinh có dùng được Zithromax không?
Zithromax thường chỉ định cho trẻ từ 6 tháng tuổi trở lên. Liều dùng dựa trên cân nặng và phải được bác sĩ xác định. Liều thông thường từ 10–30 mg/kg cân nặng, dùng một lần mỗi ngày. Trong một số nghiên cứu cho thấy, azithromycin có thể được cân nhắc cho trẻ sơ sinh trên 1 tháng tuổi. Tuy nhiên, khi dùng cho trẻ sơ sinh cần được chỉ định bởi bác sĩ nhi có chuyên môn. (7)
Để biết những thông tin cụ thể về thuốc kháng sinh hay có thắc mắc về bất kì loại thuốc nào, bạn có thể liên hệ tới Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh để được tư vấn và giải đáp.
HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH
Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh Hà Nội:
108 Phố Hoàng Như Tiếp, Phường Bồ Đề, TP. Hà Nội
(Đ/c cũ: 108 Hoàng Như Tiếp, P.Bồ Đề, Q.Long Biên, TP. Hà Nội)
Trên đây là thông tin về kháng sinhZithromax, cách sử dụng, liều dùng và những lưu ý quan trọng. Việc dùng thuốc kháng sinh cần theo chỉ định của bác sĩ. Bạn không nên tự ý sử dụng bởi có thể bị kháng thuốc hoặc tăng tác dụng phụ khi dùng. Cần thăm khám nếu có những dấu hiệu nhiễm trùng để được bác sĩ tại BVĐK Tâm Anh chẩn đoán và có liệu trình điều trị phù hợp.
Oldenburg, C. E., Arzika, A. M., Maliki, R., Kane, M. S., Lebas, E., Ray, K. J., Cook, C., Cotter, S. Y., Zhou, Z., West, S. K., Bailey, R., Porco, T. C., Keenan, J. D., & Lietman, T. M. (2018). Safety of azithromycin in infants under six months of age in Niger: A community randomized trial. PLoS Neglected Tropical Diseases, 12(11), e0006950. https://doi.org/10.1371/journal.pntd.0006950