Tắc nghẽn đường hô hấp dưới thường xảy ra do biến chứng của các bệnh lý hô hấp như hen suyễn, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, viêm tiểu phế quản, gây khó thở, ho kéo dài… Bệnh cần được chẩn đoán và can thiệp điều trị sớm để tránh chuyển biến nghiêm trọng hơn, có thể đe dọa tính mạng.

Tắc nghẽn đường hô hấp dưới là tình trạng tắc nghẽn hoặc hẹp cấu trúc xảy ra ở các cơ quan thuộc đường hô hấp dưới, bao gồm: khí quản, phế quản, tiểu phế quản, phổi (bao gồm phế nang) và thanh quản. Điều này dẫn đến giảm lưu lượng không khí lưu thông và kéo dài thời gian thở ra. Hoặc cấp tính do dị vật, hoặc u phổi có thể gây xẹp phổi hoặc viêm phổi sau tắc nghẽn, abces phổi. (1)
Về mặt lâm sàng, tắc nghẽn đường hô hấp dưới thường biểu hiện bằng các triệu chứng liên quan đến tình trạng phổi quá căng và ứ khí, chẳng hạn như thở khò khè, thở ra kéo dài. Hai bệnh lý thường gặp của tắc nghẽn hô hấp dưới là hen phế quản và bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.

Hội chứng tắc nghẽn hô hấp dưới có thể xảy ra theo bốn cơ chế:
Các bệnh lý có thể dẫn đến kích hoạt 3 cơ chế trên bao gồm:
Hen phế quản bệnh mạn tính ảnh hưởng đến việc lưu thông không khí vào phổi. Hen kích thích sản xuất nhiều chất nhầy hơn bình thường, từ đó gây hẹp và tắc nghẽn đường thở bên cạnh đó còn có cơ chế co thắt cơ trơn các tiểu phế quản. Triệu chứng điển hình là ho, thở khò khè, khó thở và tức ngực. Hen suyễn có thể được khởi phát do nhiều yếu tố khác nhau gọi là dị ứng nguyên như: thay đổi thời tiết, tiếp xúc với chất gây dị ứng, nhiễm trùng,…
Viêm tiểu phế quản thường ảnh hưởng đến trẻ nhỏ và thường do virus gây ra. Biểu hiện đặc trưng là sưng đường thở, chặn luồng không khí. Các triệu chứng của viêm tiểu phế quản có thể bao gồm:
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là tình trạng viêm mạn tính niêm mạc đường thở, làm giảm chức năng thông khí ở phổi, dẫn đến hẹp đường thở, gây khó thở, thậm chí suy hô hấp. Vào đợt cấp của bệnh, sự tăng tiết của đàm nhớt sẽ góp phần làm hẹp đường thở. Bên cạnh đó, tình trạng tấc nghẽn đường dẫn khí trong COPD không hồi phục hoàn toàn và gây tình trạng ứ khí mạn tính ở phổi. Tình trạng này lâu dài có thể gây ra tăng áp phổi và tâm phế mạn. Một số triệu chứng thường gặp bao gồm:

Tắc nghẽn đường hô hấp dưới thường xuất hiện với các triệu chứng điển hình sau đây:
Tắc nghẽn đường hô hấp dưới xảy ra do cấu trúc khí quản, phế quản, tiểu phế quản, phổi (bao gồm phế nang) hoặc thanh quản bị hẹp, nghẹt chất nhầy, chất lỏng, dị vật… Do đó, lưu lượng không khí lưu thông trong hệ thống này bị giảm, gây khó thở và kéo dài thời gian thở ra.
Ho được xem là một cơ chế bảo vệ quan trọng, giúp tống các vật lạ và dịch tiết ra khỏi phế quản. Ho quá nhiều, ho kéo dài thường là triệu chứng điển hình của các bệnh lý về đường hô hấp, bao gồm hội chứng tắc nghẽn đường thở dưới.
Mặt mũi tím tái là do thiếu nồng độ oxy trong máu, đặc biệt xuất hiện ở các vùng da mỏng như miệng, môi, dái tai. Triệu chứng này rất thường gặp ở người bệnh bị tắc nghẽn đường hô hấp do quá trình vận chuyển, lưu thông không khí ra vào phổi bị cản trở.
Tắc nghẽn đường hô hấp dưới gây khó thở, nhịp thở tăng nhanh, từ đó kích thích đổ mồ hôi nhiều hơn, đặc biệt là vùng đầu.

Để chẩn đoán tắc nghẽn hô hấp dưới, bác sĩ có thể chỉ định thực hiện các xét nghiệm chẩn đoán sau đây:
Trong các trường hợp khẩn cấp, bác sĩ có thể yêu cầu chụp X-quang trước để xác định nguyên nhân gây ra các triệu chứng bệnh. Nếu phương pháp này không mang lại hiệu quả, người bệnh sẽ được chỉ định thực hiện các xét nghiệm nâng cao hơn.
Trong hầu hết các trường hợp nghi ngờ tắc nghẽn đường thở dưới, trước tiên, bác sĩ sẽ tiến hành khám lâm sàng. Người bệnh cần trình bày rõ triệu chứng gặp phải, tần suất xuất hiện triệu chứng bệnh, tiền sử bệnh… để hỗ trợ đưa ra đánh giá ban đầu.
Chụp CT phổi giúp phát hiện tình trạng u phổi, dị vật đường thở, nhiễm trùng phổi, phổi ứ dịch… Ngoài ra, bác sĩ cũng có thể chỉ định chụp CT đầu, cổ hoặc ngực để xác định các nguyên nhân gây tắc nghẽn khác như viêm nắp thanh quản, nhiễm trùng…
Đo chức năng hô hấp là phương pháp sử dụng máy đo các dòng khí khi hít vào, thở ra, tính toán được các chỉ số chức năng phổi quan trọng. Thông qua đó, bác sĩ có thể xác định chính xác lưu lượng không khí lưu thông trong phổi, phế quản, đồng thời đánh giá mức độ tắc nghẽn phế quản, tình trạng đáp ứng với thuốc dãn phế quản…
Bác sĩ đưa ống soi phế quản qua miệng hoặc mũi để quan sát tình trạng niêm mạc phế quản, cấu trúc phế quản ví dụ như mắc kẹt dị vật trong phổi. Thông qua quá trình này, bác sĩ cũng có thể thu thập mẫu chất nhầy gọi là dịch rửa phế quản và gửi đi nuôi cấy để xác định nguyên nhân nhiễm trùng hay lao. Ngoài ra, nội soi phế quản cũng có thể được sử dụng để loại bỏ nút nhầy ở những trường hợp mắc các bệnh phổi mạn tính như khí phế thũng và xơ nang.
Bác sĩ cũng có thể yêu cầu soi thanh quản để xác định nguyên nhân gây tắc nghẽn hô hấp dưới. Phương pháp này là một thủ thuật y tế đơn giản, ít xâm lấn và diễn ra trong thời gian ngắn, chỉ mất tầm 5 – 20 phút/lần.
>>>Có thể bạn chưa biết: Hội chứng tắc nghẽn đường hô hấp trên là gì?
Các phương pháp thường được chỉ định trong điều trị tắc nghẽn hô hấp dưới bao gồm:
Liệu pháp oxy là nền tảng trong điều trị các tình trạng tắc nghẽn đường thở và một số bệnh lý hô hấp khác. Trong đó, cung cấp oxy qua ống thông mũi lưu lượng cao (High-flow nasal oxygen – HFNC) được sử dụng phổ biến. Phương pháp này giúp làm thông thoáng đường thở bằng cách dùng áp suất dương mức thấp, từ đó cải thiện hiệu quả tình trạng oxy hóa và giảm công thở.
Các loại thuốc có thể được chỉ định sử dụng trong điều trị tắc nghẽn đường hô hấp dưới bao gồm:
Nếu tất cả các phương pháp trên không mang lại hiệu quả, ở giai đoạn muộn, bác sĩ sẽ chỉ định phẫu thuật mở rộng khí quản để hỗ trợ thở dễ dàng hơn. Trong quá trình thực hiện, một mảnh sụn nhỏ (mô liên kết có ở nhiều vùng trên cơ thể) được đưa vào phần khí quản bị hẹp để mở rộng vị trí này. Tùy vào từng trường hợp, bác sĩ có thể thực hiện phẫu thuật thông qua một trong các phương pháp: không xâm lấn (không rạch, vết chọc nhỏ, gây mê nhẹ đến trung bình) hoặc xâm lấn tối thiểu (rạch nhỏ dài 5-7cm/gây mê toàn thân). (2)
Ở giai đoạn muộn của bệnh COPD có thể phải hỗ trợ công hô hấp cho bệnh nhân bằng máy thở không xâm nhập. Thở máy không xâm nhập thường chỉ định cho bệnh nhân có tình trạng suy hô hấp mạn có tăng thán khí.

Tắc nghẽn đường thở dưới là tình trạng nguy hiểm, cần can thiệp điều trị sớm để tránh diễn tiến nghiêm trọng, thậm chí đe dọa đến tính mạng. Một số biến chứng có thể xảy ra đối với bệnh lý này gồm: (3)
Nguyên nhân gây tắc nghẽn đường thở dưới chủ yếu do các bệnh lý như hen suyễn, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Do đó, biện pháp phòng ngừa quan trọng nhất là đi khám bác sĩ định kỳ để theo dõi và kiểm soát diễn tiến bệnh, tránh gây ra tình trạng tắc nghẽn. Ngoài ra, một số biện pháp liên quan đến chế độ sinh hoạt, ăn uống, thói quen hàng ngày cũng cần cân nhắc như: (4)
Khoa Hô Hấp thuộc Hệ thống Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh, Phòng khám Đa khoa Tâm Anh Quận 7 là địa chỉ uy tín, chuyên thăm khám, chẩn đoán, điều trị các bệnh lý hô hấp nói chung và tắc nghẽn đường hô hấp dưới nói riêng. Bệnh viện quy tụ đội ngũ chuyên gia, bác sĩ giỏi chuyên môn, giàu kinh nghiệm, chăm sóc và điều trị tận tình.
Ngoài ra, bệnh viện còn trang bị đầy đủ các hệ thống máy móc, thiết bị hiện đại, hỗ trợ quá trình chẩn đoán chính xác, điều trị hiệu quả như: hệ thống chụp X-quang treo trần DigiRAD-FP, hệ thống chụp CT 765 lát cắt, CT 1975 lát cắt, máy đo đa ký hô hấp NOX A1, máy đo chức năng hô hấp KoKo 1000, T3S, hệ thống máy xét nghiệm tổng quát, xét nghiệm máu hiện đại…
Thông qua quá trình thăm khám, xét nghiệm, bác sĩ có thể chẩn đoán chính xác nguyên nhân gây tắc nghẽn đường hô hấp và chỉ định phác đồ điều trị phù hợp, hiệu quả, từ đó giúp kiểm soát sớm biến chứng có thể gặp phải.
Để đặt lịch thăm khám, điều trị bệnh tại Hệ thống Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh, Phòng khám Đa khoa Tâm Anh Quận 7, Quý khách vui lòng liên hệ:
HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH
Trên đây là bài viết tổng hợp các thông tin cơ bản về tắc nghẽn đường hô hấp dưới, nguyên nhân, triệu chứng, biến chứng, cách chẩn đoán và điều trị hiệu quả. Hy vọng thông qua những thông tin này, người bệnh có thêm nhiều cập nhật hữu ích để biết cách chăm sóc và bảo vệ sức khỏe hô hấp, đồng thời chủ động đi thăm khám, điều trị sớm để tránh biến chứng nguy hiểm về sau.