Tuyến giáp to có thể là biểu hiện của nhiều bệnh, cần được khám và điều trị bằng những phương pháp phù hợp. Vậy những bệnh nào có liên quan đến tuyến giáp to? Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết sau.
Tuyến giáp to có kích thước bao nhiêu?
Mỗi thùy giáp bình thường có kích thước từ 4-6cm theo chiều dọc, <2cm độ dày và <0,5cm tại eo giáp. Kích thước này tương ứng với thể tích 10-15ml ở nữ, 12-18ml ở nam. Như vậy, thể tích >15ml ở nữ và >18ml ở nam có thể cảnh báo tuyến giáp to bất thường. Kích thước thường có thể quan sát thông qua siêu âm hoặc các phương pháp chẩn đoán hình ảnh khác. (1)
Tuyến giáp to có mấy loại?
Cơ quan này có thể to lên đều hoặc do xuất hiện nhân giáp. Phân loại bướu giáp dựa trên đặc điểm phì đại bao gồm 3 loại chính: (2)
Bướu cổ đơn thuần (lan tỏa): Loại bướu cổ này xảy ra khi toàn bộ tuyến giáp sưng lên và sờ vào thấy trơn nhẵn.
Bướu cổ dạng nhân: Loại bướu cổ này xảy ra khi một khối u rắn hoặc chứa dịch gọi là nốt phát triển bên trong và khiến nó có cảm giác sần sùi.
Bướu cổ đa nhân: Loại bướu cổ này xảy ra khi có nhiều khối u (nốt) bên trong. Các nốt này có thể nhìn thấy, sờ thấy hoặc được phát hiện thông qua khám hoặc siêu âm.
Bướu giáp có gây ảnh hưởng đến việc sản xuất hormone gọi là bướu giáp độc. Lúc này, tuyến giáp sẽ tiết ra nhiều hormone hơn bình thường, gây cường giáp. Ngoài ra, u giáp cũng được chia thành lành tính (không phải ung thư) và ác tính (ung thư). Lưu ý, bướu giáp độc không phải khối u ác tính do không phải ung thư.
Nguyên nhân sinh lý: Trong những giai đoạn như dậy thì, mang thai, mãn kinh… nhu cầu hormone giáp tăng, cơ quan này có thể to nhẹ thoáng qua, thường lành tính.
Thiếu hụt hoặc thừa i-ốt:
Thiếu i-ốt: Là nguyên nhân phổ biến nhất toàn cầu gây bướu giáp đơn thuần, đặc biệt ở vùng núi cao, vùng xa biển.
Thừa i-ốt (ít gặp hơn) kéo dài có thể gây rối loạn chức năng giáp, thậm chí hình thành bướu giáp hoặc cường giáp.
Bệnh lý tuyến giáp tự miễn:
Bệnh Graves: Cường giáp lan tỏa, to đều, mềm.
Viêm giáp Hashimoto: Giai đoạn đầu tuyến giáp có thể to, chắc, kèm suy giáp dần dần.
Rối loạn tăng sinh giáp: Rối loạn tăng sinh giáp dẫn đến bướu giáp đơn nhân hoặc đa nhân, có thể lành tính hoặc ác tính (ung thư).
Nguyên nhân khác: Có thể do tác dụng phụ của thuốc, di truyền.
Hình ảnh người bệnh bướu cổ có tuyến giáp phát triển lớn có thể dễ dàng thấy bằng mắt thường.
Tuyến giáp bị to là dấu hiệu của các bệnh lý nào?
Dưới đây là một số bệnh thường liên quan đến tình trạng này:
1. Bướu giáp đơn thuần (không độc)
Thường do thiếu i-ốt, đôi khi do rối loạn hormone tăng (dậy thì, mang thai)… tuyến giáp chỉ to, không kèm cường giáp hay suy giáp. Đôi khi, bướu quá to có thể gây chèn ép khí quản, thực quản. Bướu giáp đơn thuần thường cần theo dõi, bổ sung i-ốt, phẫu thuật nếu bướu quá to hoặc gây chèn ép/mất thẩm mỹ.
2. Bệnh Graves (Basedow)
Bệnh Graves (hay Basedow) là bệnh cường giáp kết hợp với bướu cổ phì đại lan tỏa. Nguyên nhân do kháng thể tấn công nhầm vào cơ quan này, khiến tuyến giáp phì đại và tăng tiết hormone. Bệnh thường có triệu chứng to đều, mềm, có thể kèm theo cường giáp (sụt cân, tim nhanh, run tay, mắt lồi).
Bệnh có thể gây biến chứng như bão giáp (nguy hiểm tính mạng), suy tim, rung nhĩ, loãng xương. Tùy thuộc vào tình trạng bệnh, có thể điều trị bằng nhiều phương pháp như thuốc kháng giáp (Methimazole, PTU), i-ốt phóng xạ, hoặc phẫu thuật cắt bỏ (nếu tái phát hoặc chống chỉ định thuốc).
3. Viêm giáp Hashimoto (viêm giáp mạn tự miễn)
Là tình trạng viêm giáp mạn tính do rối loạn miễn dịch (bệnh tự miễn). Ở giai đoạn đầu, tuyến giáp có thể to, chắc, dần dần gây suy giáp mạn tính. Người bệnh thường được chỉ định liệu pháp thay thế hormone giáp (levothyroxine) khi có suy giáp và theo dõi định kỳ.
4. Nhân giáp
Nhân tuyến giáp là sự hình thành của một hoặc nhiều khối nốt mô giáp phát triển bất thường, có thể là lành tính (không ung thư) hoặc ác tính (ung thư). Lưu ý, nhân giáp độc không phải nhân ác tính, mà là một dạng bướu giáp gây tăng sản xuất hormone.
5. Ung thư giáp
Ung thư giáp có tỷ lệ sống cao nếu được phát hiện sớm, là một trong những bệnh ung thư có tiên lượng tốt nhất. Một số yếu tố làm tăng nguy cơ ung thư gồm đột biến gen, tiền sử xạ trị, yếu tố di truyền…
Đặc điểm ung thư gồm: Tuyến giáp có nhân cứng, ranh giới không rõ, có thể kèm theo hạch cổ. Người bệnh có thể được phẫu thuật cắt bỏ (một phần hoặc toàn bộ), xạ trị i-ốt phóng xạ, uống hormone thay thế, đôi khi kết hợp hóa trị/điều trị nhắm trúng đích.
Bác sĩ siêu âm thường dùng hệ thống TIRADS để đánh giá nguy cơ ác tính của khối u tuyến giáp. Hệ thống TIRADS có 5 cấp độ, với TIRDAS 1 là nguy cơ ác tính gần như bằng 0 và TIRADS 5 là tỷ lệ rất cao. (4)
Chẩn đoán tình trạng tuyến giáp to như thế nào?
Để chẩn đoán tình trạng này, bác sĩ sẽ tiến hành theo các bước lâm sàng và cận lâm sàng như:
Khám lâm sàng: Bác sĩ quan sát và sờ nắn cổ; đánh giá triệu chứng kèm theo như: khó nuốt, khó thở, khàn tiếng (gợi ý chèn ép); run tay, tim nhanh (cường giáp); mệt mỏi, tăng cân (suy giáp)…
Xét nghiệm máu: Xét nghiệm các chỉ số chức năng giáp như TSH, FT3, FT4, hay kháng thể giáp như anti-TPO, anti-Tg (viêm giáp Hashimoto) hay TRAb (bệnh Graves).
Siêu âm: Phương pháp tiêu chuẩn để đánh giá kích thước, thể tích, giúp phát hiện tuyến giáp to, lan tỏa hay có nhân. Siêu âm còn đánh giá xem tính chất nhân (rắn, nang, vôi hóa, bờ không đều) để phân loại nguy cơ ác tính (theo TIRADS).
Chọc hút tế bào bằng kim nhỏ (FNA): Được chỉ định khi có nhân giáp nghi ngờ ác tính trên siêu âm, giúp phân biệt bướu giáp lành tính và ung thư.
Các pháp chẩn đoán hình ảnh khác (nếu cần):
Xạ hình tuyến giáp: Phân biệt nhân lành tính và nhân có nguy cơ ác tính cao.
CT/MRI vùng cổ: Khi bướu quá to, lan xuống trung thất hoặc chèn ép khí quản.
BS.CKI Đỗ Anh Tuấn đang tư vấn cho khách hàng tại Khoa Ngoại Vú – Đầu Mặt Cổ, Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh TP.HCM.
Cách chữa tuyến giáp to hiệu quả
Việc điều trị phụ thuộc vào nguyên nhân, kích thước, triệu chứng và chức năng. Không phải trường hợp nào cũng cần can thiệp ngay, một số chỉ cần theo dõi định kỳ. Một số phương pháp can thiệp gồm:
Bổ sung i-ốt cho bướu giáp đơn thuần do thiếu i-ốt.
Điều trị nội khoa (dùng thuốc):
Thuốc kháng giáp tổng hợp (Methimazole, PTU): Dùng trong cường giáp lan tỏa (bệnh Graves) hoặc nhân độc.
Levothyroxine (T4 tổng hợp): Dùng trong suy giáp hoặc một số trường hợp bướu giáp to nhằm ức chế TSH.
Thuốc điều trị triệu chứng: Chẹn beta (Propranolol) để giảm run tay, hồi hộp trong cường giáp.
I-ốt phóng xạ: Chỉ định cho bướu giáp nhân độc, bướu giáp đa nhân độc, bệnh Graves điều trị bằng thuốc không hiệu quả. I-ốt phóng xạ có thể làm cơ quan này co nhỏ lại sau vài tháng.
Phẫu thuật cắt tuyến giáp: Chỉ định khi bướu giáp quá to, gây biến chứng như chèn ép đường thở, mất thẩm mỹ hoặc ung thư. Người bệnh có thể được cắt một phần hoặc toàn bộ nếu cần thiết.
Ăn thực phẩm giàu i-ốt giúp phòng ngừa bướu cổ hiệu quả.
Cách chăm sóc người bị to ở tuyến giáp
Người mắc bệnh giáp to đơn thuần do thiếu I-ốt nên lưu ý bổ sung các thực phẩm:
Giàu i-ốt như muối i-ốt, hải sản, tảo bẹ, rong biển… I-ốt giúp sản xuất hormone bình thường, đặc biệt với bướu giáp do thiếu i-ốt. Tuy nhiên cần lưu ý ở người mắc các bệnh cường giáp tự miễn (Basedow), bướu giáp đơn nhân hoặc đa nhân… việc tự ý bổ sung i-ốt có thể khiến tình trạng nặng hơn, do đó cần nắm rõ nguyên nhân gây bệnh và tham khảo ý kiến bác sĩ nội tiết, dinh dưỡng để điều chỉnh chế độ ăn phù hợp.
Giàu selen như hạt hướng dương, cá biển, tôm, cua… hỗ trợ chống oxy hóa, bảo vệ cơ quan này.
Giàu vitamin A, E, C giúp chống viêm, bảo vệ cơ quan này: Cam, quýt, cà rốt, bí đỏ, rau xanh…
Kẽm giúp duy trì chức năng hoạt động: Thịt nạc, trứng, hải sản, đậu, hạt…
Cẩn thận, chỉ nên ăn vừa phải các thực phẩm chứa nhiều goitrogen (chẹn hấp thu i-ốt) có thể làm tuyến giáp to hoặc cường giáp nặng hơn, đặc biệt khi thiếu i-ốt. Một số thực phẩm giàu goitrogen gồm cải bắp, cải xoăn, súp lơ, cải thìa, củ cải, đậu nành…
Nếu cần thiết, bác sĩ sẽ cho người bệnh xét nghiệm chức năng tuyến giáp.
Ngoài ra, người mắc bệnh tuyến giáp nói chung nên duy trì lối sống lành mạnh, giúp cải thiện sức khỏe, hỗ trợ điều trị hiệu quả hơn như:
Theo dõi định kỳ: Khám nội tiết, siêu âm, xét nghiệm TSH/FT4.
Trên đây là những thông tin về nguyên nhân cũng như cách chẩn đoán, điều trị tình trạng tuyến giáp to. Tùy thuộc vào nguyên nhân cụ thể của mỗi người bệnh mà bác sĩ có thể chỉ định những phương pháp chẩn đoán và điều trị phù hợp.
Cập nhật lần cuối: 15:44 14/11/2025
Chia sẻ:
Nguồn tham khảo
Jones, J., & Gaillard, F. (2008). Thyroid gland. Radiopaedia.org. https://doi.org/10.53347/rid-2178
Goiter. (2025, July 21). Cleveland Clinic. https://my.clevelandclinic.org/health/diseases/12625-goiter
Can, A. S., & Rehman, A. (2023, August 14). Goiter. StatPearls – NCBI Bookshelf. https://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK562161/
Botz, B., & Smith, D. (2017). ACR Thyroid Imaging Reporting and Data System (ACR TI-RADS). Radiopaedia.org. https://doi.org/10.53347/rid-52374