Cách điều trị huyết khối tĩnh mạch như thế nào là vấn đề rất nhiều người quan tâm hiện nay. Vì thống kê cho thấy, bệnh ảnh hưởng đến khoảng 1 trong 1.000 người Mỹ mỗi năm. Khoảng 1/2 số người mắc huyết khối tĩnh mạch bị thuyên tắc phổi và có tới 25% trường hợp dẫn đến tử vong. Trong bài viết dưới đây, BS.CKI Trần Quốc Hoài, Trung tâm Tim mạch, Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh TP.HCM sẽ thông tin đến bạn đọc về các phương pháp điều trị bệnh huyết khối tĩnh mạch đang được áp dụng hiện nay cũng như cách chăm sóc người bệnh sau điều trị.

Huyết khối là máu đông, có thể xuất hiện trong lòng động mạch hoặc tĩnh mạch. Tĩnh mạch đưa máu trở về tim, khi cục máu đông hình thành trong tĩnh mạch sẽ gây chậm hoặc tắc nghẽn dòng máu về tim.
Huyết khối tĩnh mạch thường gặp nhất ở chân (huyết khối tĩnh mạch sâu – DVT) và phổi (thuyên tắc phổi). Nguyên nhân có thể do di truyền hoặc mắc phải, và thường là sự kết hợp của nhiều yếu tố như di truyền, bất động lâu, phẫu thuật, và một số bệnh lý gây tăng đông khác.
Huyết khối tĩnh mạch xảy ra do ba yếu tố chính: tổn thương thành mạch, tình trạng tăng đông máu và ứ trệ máu (dòng máu đi chậm).
Chỉ định điều trị huyết khối tĩnh mạch phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Bác sĩ sẽ cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ, đặc biệt là nguy cơ chảy máu để có chỉ định điều trị thích hợp cho từng trường hợp bệnh:

Ngăn chặn sự phát triển của cục máu đông là mục tiêu đầu tiên và quan trọng nhất. Điều này giúp ngăn ngừa cục máu đông lan rộng thêm trong hệ thống tĩnh mạch. Khi kiểm soát được sự phát triển của cục máu đông, có thể giúp giảm thiểu các biến chứng tiềm ẩn.
Phòng ngừa thuyên tắc phổi là mục tiêu then chốt thứ hai. Thuyên tắc phổi là biến chứng nguy hiểm của huyết khối tĩnh mạch sâu, có thể đe dọa đến tính mạng người bệnh. Vì vậy, điều trị kịp thời và hiệu quả huyết khối tĩnh mạch có thể giảm đáng kể nguy cơ này.
Điều trị huyết khối tĩnh mạch cũng nhằm giảm các triệu chứng như phù, đau, sưng, và khó chịu ở chân bị ảnh hưởng. Nhờ đó, giúp cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân, người bệnh có thể trở lại các hoạt động bình thường nhanh hơn.
Sau đợt huyết khối đầu tiên, bệnh nhân có nguy cơ cao bị tái phát. Do đó, phòng ngừa huyết khối tái phát là mục tiêu dài hạn của điều trị huyết khối tĩnh mạch. Đồng thời, ngăn ngừa hội chứng hậu huyết khối cũng là mục tiêu quan trọng vì hội chứng này có thể gây ra các triệu chứng mãn tính và ảnh hưởng lâu dài đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.
Để chẩn đoán huyết khối tĩnh mạch, bác sĩ sẽ hỏi về tiền sử bệnh, xác định các yếu tố nguy cơ của huyết khối tĩnh mạch và loại trừ các tình trạng khác. Tùy thuộc vào từng trường hợp bệnh, bác sĩ sẽ có chỉ định làm các phương pháp cận lâm sàng để đưa ra chẩn đoán chính xác.
Các phương pháp giúp chẩn đoán huyết khối tĩnh mạch sau bao gồm:
Các phương pháp giúp chẩn đoán thuyên tắc phổi bao gồm:

Huyết khối tĩnh mạch thường xảy ra ở tĩnh mạch sâu ở bắp chân hoặc vùng chậu và được gọi chung là huyết khối tĩnh mạch sâu. Khi có huyết khối tĩnh mạch sâu, dòng máu trong tĩnh mạch tắc nghẽn một phần hay hoàn toàn bởi cục huyết khối. Thuyên tắc xảy ra khi cục huyết khối bong ra và di chuyển trong mạch máu, sau đó kẹt ở nơi lòng mạch có kích thước nhỏ hơn. Cả huyết khối tĩnh mạch sâu và thuyên tắc phổi đều là hai tình trạng nghiêm trọng, đe dọa tính mạng, cần được điều trị ngay lập tức.
Tùy thuộc vào từng trường hợp bệnh nhân, bác sĩ sẽ cân nhắc kê đơn thuốc chống đông máu phù hợp. Thuốc chống đông là nền tảng điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu và thuyên tắc phổi. Thuốc chống đông làm giảm khả năng hình thành cục máu đông của cơ thể. Một số loại thuốc thường được chỉ định trong điều trị huyết khối tĩnh mạch bao gồm: thuốc tiêm như heparin hoặc heparin trọng lượng phân tử thấp, thuốc uống thế hệ mới như apixaban, betrixaban, dabigatran, rivaroxaban, edoxaban và thuốc kháng vitamin K như Warfarin, Acenocoumarol.
Nếu huyết khối tĩnh mạch có nguyên nhân xảy ra do phẫu thuật, chấn thương, mang thai, nằm lâu ngày hoặc sử dụng phương pháp điều trị bằng hormone, thì thuốc này thường được dùng trong một vài tháng nhất định. Đối với bệnh nhân bị huyết khối tĩnh mạch không do những yếu tố trên gây ra bác sĩ có thể khuyến nghị điều trị bằng thuốc trong thời gian dài hơn.
Điều trị huyết khối tĩnh mạch bằng liệu pháp tiêu sợi huyết bao gồm các loại thuốc như chất hoạt hóa plasminogen mô (tPA), một loại enzyme làm tan cục máu đông. Thuốc tiêu sợi huyết có thể truyền qua tĩnh mạch hoặc bằng cách đưa ống thông trực tiếp vào cục máu đông trong tĩnh mạch hoặc phổi. Liệu pháp tiêu huyết khối thường được sử dụng cho bệnh nhân thuyên tắc phổi có biểu hiện huyết áp thấp hoặc trong các trường hợp huyết khối tĩnh mạch sâu nghiêm trọng.
Đây là một thủ thuật can thiệp nội mạch tối thiểu, còn gọi là hút huyết khối qua đường ống thông. Bác sĩ sẽ đưa kim ở bẹn hoặc khoeo, sau đó luồn ống thông vào đoạn tĩnh mạch bị tắc nghẽn do huyết khối. Bác sĩ sẽ bơm thuốc tiêu sợi huyết trực tiếp vào cục máu đông nhằm làm yếu và tan một phần cục máu đông, sau đó hút cục máu đông ra ngoài. Phương pháp này có thể giúp loại bỏ nhanh chóng cục máu đông, giảm nguy cơ biến chứng, cải thiện nhanh các triệu chứng và thường áp dụng ở các trường hợp huyết khối mới xuất hiện, khi cục máu đông còn yếu.
Phẫu thuật cắt bỏ huyết khối là phương pháp điều trị xâm lấn hơn, thường được áp dụng trong các trường hợp huyết khối nghiêm trọng hoặc khi các phương pháp ít xâm lấn không hiệu quả. Trong quá trình phẫu thuật, bác sĩ sẽ tạo một đường mổ để tiếp cận trực tiếp tĩnh mạch bị tắc nghẽn. Sau đó, cục máu đông sẽ được loại bỏ trực tiếp khỏi tĩnh mạch. Phương pháp này có thể cần thiết trong trường hợp huyết khối rộng, đe dọa tính mạng hoặc gây ra tình trạng thiếu máu cục bộ nghiêm trọng.
Đặt lưới lọc tĩnh mạch chủ là thủ thuật tạm thời nhằm ngăn chặn cục máu đông di chuyển lên phổi gây biến chứng thuyên tắc phổi cấp. Một thiết bị nhỏ hình lưới được đặt vào tĩnh mạch chủ dưới thông qua một ống thông được đưa vào từ tĩnh mạch ở cổ hoặc bẹn. Lưới lọc có vai trò làm rào cản, giữ lại các cục máu đông có thể bong ra từ tĩnh mạch ở chân. Phương pháp này thường được áp dụng cho bệnh nhân không thể dùng thuốc chống đông hoặc khi điều trị chống đông không hiệu quả.
Đối với bệnh nhân sau khi được điều trị huyết khối tĩnh mạch, cần được chăm sóc tốt để giúp quá trình phục hồi nhanh hơn, bao gồm:
Người bệnh cần dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, không tự ý điều chỉnh liều lượng thuốc hoặc ngừng thuốc đột ngột. Tuy nhiên, trong trường hợp nhận thấy chảy máu nghiêm trọng, hãy ngừng sử dụng và đến ngay bệnh viện gần nhất để được kiểm tra và điều chỉnh đông máu.
Thường xuyên kiểm tra các dấu hiệu đông máu như sưng và đau, đặc biệt là ở chân vì người bệnh còn tỷ lệ tái phát cao sau đợt huyết khối tĩnh mạch.
Duy trì lối sống lành mạnh: Vận động nhẹ nhàng; uống đủ nước; kiểm soát căng thẳng; bỏ hút thuốc lá, thuốc lào; chế độ dinh dưỡng khoa học.

Người bệnh nên đến gặp bác sĩ nếu có các triệu chứng nghi ngờ huyết khối tĩnh mạch như đau, sưng tấy, phù, viêm đỏ ở chân. Trường hợp thuyên tắc phổi có thể gây ra các triệu chứng như đau ngực, khó thở, choáng váng, ngất xỉu. Lúc này cần nhanh chóng đưa người bệnh đi cấp cứu để được can thiệp kịp thời. Đối với bệnh nhân đang trong quá trình điều trị huyết khối tĩnh mạch, nếu có dấu hiệu chảy quá nhiều máu hoặc các triệu chứng bệnh không thuyên giảm, cần thông báo ngay với bác sĩ.
Các triệu chứng thường cải thiện trong vòng vài ngày sau khi bắt đầu dùng thuốc chống đông. Hầu hết bệnh nhân bị huyết khối tĩnh mạch hoặc thuyên tắc phổi đều giảm triệu chứng trong vòng vài tuần đến vài tháng mà không có biến chứng đáng kể hoặc tác dụng phụ lâu dài. (2)
Tỷ lệ huyết khối tĩnh mạch tái phát là 10% trong năm đầu tiên sau khi ngừng liệu pháp chống đông đối với bệnh nhân mắc bệnh lần đầu không có nguyên nhân và đã hoàn thành ít nhất 3 tháng điều trị chống đông. Tỷ lệ tái phát tích lũy sau khi ngừng liệu pháp chống đông lần lượt là 16% sau hai năm, 25% sau năm năm và 36% sau 10 năm. (3)
Người có các yếu tố nguy cơ huyết khối tĩnh mạch hoặc có các dấu hiệu nghi ngờ bệnh, nên đến bệnh viện lớn uy tín, có chuyên khoa về Tim mạch – mạch máu để thăm khám và điều trị sớm. Hiện nay, Trung tâm Tim mạch – Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh là địa chỉ được nhiều người lựa chọn đến thăm khám và điều trị huyết khối tĩnh mạch cũng như các bệnh khác về tim mạch, lồng ngực. Trung tâm có đội ngũ chuyên gia, bác sĩ giàu kinh nghiệm, hệ thống máy móc, trang thiết bị hiện đại giúp chẩn đoán nhanh, chính xác và hỗ trợ điều trị hiệu quả cho người bệnh.
Để đặt lịch khám, tư vấn và điều trị trực tiếp với các bác sĩ tại khoa Ngoại Lồng ngực – Mạch máu, Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh, Quý khách hàng có thể liên hệ theo thông tin sau:
HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH
Thông qua bài viết, hy vọng có thể giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về những cách điều trị huyết khối tĩnh mạch. Tùy thuộc vào từng trường hợp bệnh cụ thể, bác sĩ sẽ thăm khám và đưa ra hướng điều trị phù hợp. Do đó, tốt nhất là người bệnh nên đến gặp bác sĩ ngay khi có các dấu hiệu nghi ngờ huyết khối tĩnh mạch để được chẩn đoán và điều trị sớm, tránh biến chứng nguy hiểm.