Chỉ số huyết áp và sức khỏe của thận có mối quan hệ phức tạp, tác động qua lại lẫn nhau. Cơ chế tăng huyết áp trong bệnh thận gây nhiều khó khăn trong việc điều trị, đòi hỏi bác sĩ phải theo dõi sát, cân nhắc nhiều yếu tố nhằm đưa ra phác đồ điều trị tối ưu, phòng ngừa biến chứng.

Huyết áp tăng cao không được kiểm soát là nguyên nhân phổ biến thứ hai gây suy thận tại Hoa Kỳ, chỉ sau đái tháo đường. Thống kê tại Hoa Kỳ cho thấy, cứ 5 người trưởng thành bị tăng huyết áp sẽ có 1 người mắc bệnh thận mạn (chiếm tỷ lệ 20%). (1)
Tình trạng huyết áp ở mức cao nghiêm trọng gây ra những ảnh hưởng đáng kể đến chức năng thận. Thậm chí ngay cả khi chỉ số này tăng nhẹ nhưng kéo dài cũng có thể là nguyên nhân khiến thận bị tổn thương theo thời gian.
Khi huyết áp bị cao, các mạch máu trong thận bị co thắt và thu hẹp lại, tổn thương kéo dài gây xơ cứng mạch máu cầu thận. Điều này làm giảm lưu lượng máu đến thận, gây ảnh hưởng đến chức năng lọc bình thường của thận. Lúc này, thận bị suy giảm chức năng lọc máu, điều hòa chất lỏng, hormone, axit và muối trong cơ thể. Khi đó, lượng dịch dư thừa trong lòng mạch máu có thể tiếp tục làm huyết áp bị tăng, khiến khó kiểm soát huyết áp hơn và về lâu dài gây suy thận.
Bên cạnh đó, một số yếu tố khác cũng góp phần gây ra tình trạng huyết áp vọt cao ở bệnh nhân có bệnh thận mạn, với cơ chế gây bệnh chủ yếu là tăng thể tích dịch ngoại bào, co mạch, hoạt hóa hệ thần kinh…
Mặt khác thận bị tổn thương là một trong những nguyên nhân khiến huyết áp bị tác động và khó kiểm soát. Ở người khỏe mạnh, thận phản ứng với một loại hormone có tên là aldosterone – đóng vai trò quan trọng trong việc điều hòa huyết áp toàn cơ thể (2). Do đó, khi thận bị tổn thương, việc kiểm soát huyết áp trở nên khó khăn hơn. Đồng thời, lượng dịch thừa trong mạch máu càng làm huyết áp bị tăng lên và tiếp tục làm tổn thương thận. Thống kê cho thấy, tỷ lệ mắc bệnh huyết áp tăng dần tùy theo mức độ tổn thương của thận.
Tỷ lệ tăng huyết áp theo mức độ bệnh thận mạn:
Tỷ lệ thường thay đổi theo nguyên nhân gây bệnh thận mạn:
Huyết áp cao và giai đoạn đầu của suy thận thường không gây ra bất kỳ triệu chứng nào cho đến khi tiến triển nặng hơn, khi ấy một số người có thể gặp tình trạng phù nề (chân, bàn chân, mắt cá chân,…) do thận không thể loại bỏ nước và muối dư thừa. Do đó cách tốt nhất để phát hiện sớm tổn thương thận ở những người có mức huyết áp báo động là theo dõi huyết áp đều đặn và khám sức khỏe định kỳ để được đánh giá chức năng thận và chỉ số ARC (Albumin / Creatinin nước tiểu).

Đây là 2 tình trạng có mối quan hệ hai chiều phức tạp. Chỉ số huyết áp ở mức cao vừa là nguyên nhân, vừa là hậu quả của bệnh thận. Điều này tạo ra một vòng xoắn bệnh lý, khiến việc điều trị tình trạng huyết áp này ở bệnh nhân suy thận gặp nhiều khó khăn. Do đó, việc điều trị ở nhóm bệnh nhân này cần phải được xem xét trên nhiều khía cạnh (thời điểm bắt đầu điều trị, giai đoạn bệnh thận, bệnh nội khoa đồng mắc, tuổi của bệnh nhân, mục tiêu huyết áp cần đạt…).
Việc điều trị huyết áp hiệu quả ở những bệnh nhân có tổn thương thận ở giai đoạn sớm có thể giúp làm chậm diễn tiến của bệnh thận mạn. Tuy nhiên nếu tình trạng huyết áp cao kéo dài gây tổn thương thận vĩnh viễn sẽ khiến huyết áp khó đạt mức mục tiêu.
Ví dụ ở bệnh nhân thận lọc máu chu kỳ, áp lực máu trước, trong và sau lọc có sự khác biệt đáng kể, điều này làm cản trở việc điều trị để đạt huyết áp mục tiêu. Nghiên cứu cũng cho thấy có đến 86% bệnh nhân lọc máu có huyết áp báo động, tuy nhiên chỉ có 30% được kiểm soát huyết áp đầy đủ. Tình trạng này xảy ra tương tự ở những bệnh nhân lọc màng bụng và ghép thận.

Điều trị huyết áp bằng thuốc cho bệnh nhân có bệnh thận mạn cần phải theo dõi sát các tác dụng phụ bao gồm rối loạn điện giải, hạ huyết áp tư thế, suy giảm cấp chức năng thận, ho khan, phù mạch, phù ngoại biên, táo bón, nóng phừng mặt,… Trong trường hợp không dung nạp thuốc hoặc các tác dụng phụ gây tổn thương nghiêm trọng đa cơ quan, bác sĩ sẽ đưa ra các biện pháp hỗ trợ giảm triệu chứng, cân nhắc thay đổi thuốc hoặc điều chỉnh liều lượng thuốc.
Trong giai đoạn đầu của bệnh thận, việc theo dõi chỉ số huyết áp thường xuyên, thay đổi lối sống và lưu ý khi sử dụng thuốc kiểm soát huyết áp đóng vai trò rất quan trọng. Chiến lược chung trong điều trị vấn đề huyết áp ở bệnh nhân suy thận bao gồm:
Kiểm soát huyết áp mục tiêu ở bệnh nhân có bệnh thận mạn là yêu cầu quan trọng trong chiến lược điều trị. Bệnh nhân cần theo dõi chỉ số huyết áp định kỳ theo chỉ định, đo huyết áp thường xuyên tại nhà, ghi lại các chỉ số để đánh giá tình trạng huyết áp có ổn định không. Trong trường hợp không đạt huyết áp mục tiêu, bác sĩ sẽ xem xét các yếu tố ảnh hưởng và điều chỉnh phác đồ điều trị.
Việc điều chỉnh các thói quen sinh hoạt hằng ngày là yêu cầu bắt buộc trong điều trị ở người có bệnh thận mạn. Không chỉ giúp kiểm soát tình trạng huyết áp, việc thay đổi lối sống còn đóng vai trò quan trọng trong việc giảm áp lực lên thận. Một số điều chỉnh trong lối sống mà người bệnh cần chú ý bao gồm:
Tuân thủ chế độ ăn DASH giúp kiểm soát huyết áp hiệu quả. DASH tập trung vào các loại thực phẩm lành mạnh, tốt cho sức khỏe tim mạch và kiểm soát huyết áp:

Việc tập thể dục thường xuyên và tăng cường các hoạt động thể chất, vận động vừa sức giúp bảo vệ sức khỏe tim mạch, kiểm soát huyết áp, nhờ đó giảm tổn thương thận. Các chuyên gia khuyến cáo nên dành ít nhất 150 phút/tuần cho hoạt động thể chất, bắt đầu với các bài tập nhẹ nhàng, sau đó tăng dần cường độ, duy trì ở mức trung bình. Lưu ý tránh tập luyện quá sức và tránh để thiếu nước trong quá trình luyện tập.
Kiểm soát cân nặng giúp giảm các vấn đề sức khỏe liên quan đến huyết áp cao. Người thừa cân, béo phì cần có kế hoạch giảm cân hợp lý. Đặt mục tiêu giảm từ 7-10% cân nặng trong năm đầu tiên điều trị huyết áp cao và mục tiêu lâu dài là BMI < 25 để kiểm soát huyết áp.
Thuốc lá là nguyên nhân gây tổn thương mạch máu và làm trầm trọng thêm các tổn thương thận. Tương tự, đồ uống có cồn cũng là yếu tố nguy cơ gây ảnh hưởng huyết áp cần hạn chế: không uống quá 2 ly/ngày đối với nam và quá 1 ly/ngày đối với nữ.

Khuyến cáo từ các Hiệp hội (Kdigo năm 2021, Hiệp hội Huyết áp châu Âu ESH việc) về việc kiểm soát huyết áp ở bệnh nhân có bệnh thận mạn dựa vào các yếu tố: Mức tăng chỉ số huyết áp, giai đoạn bệnh thận mạn (G1 → G5), chỉ số Albumin/Creatinin nước tiểu (A1→ A3), có kèm bệnh đái tháo đường, hoặc bệnh lý tim mạch.
Hai loại thuốc: Ức chế men chuyển (ACEi) hoặc chẹn thụ thể Angiotensin (ARB) luôn là thuốc được lựa chọn ưu tiên nhằm kiểm soát huyết áp và bảo vệ thận cũng như làm chậm sự tiến triển của suy thận với mục tiêu huyết áp nên ≤ 130/80 mmHg.
Điều trị ở nhóm bệnh nhân ghép thận tập trung vào việc kiểm soát huyết áp mục tiêu ở mức ≤ 130/80 mmHg, không phân biệt mức albumin niệu. Dựa trên thời gian sau lọc máu, ức chế calcineurin, có/không có albumin niệu… bác sĩ sẽ chỉ định loại thuốc hạ áp phù hợp.
Điều trị ở người lớn tuổi bị bệnh thận mạn chưa lọc máu cần xem xét các yếu tố độ tuổi, giới tính, thói quen sinh hoạt… để theo dõi sát những tác dụng phụ có thể xảy ra.

Suy thận do huyết áp tăng có thể phòng ngừa được nếu người bệnh tuân thủ các lưu ý:
Để kiểm soát hiệu quả các chỉ số huyết áp, đặc biệt ở bệnh nhân có bệnh thận mạn, người bệnh hãy đặt lịch thăm khám và tư vấn chi tiết 1:1 cùng các chuyên gia Nội Tim mạch tại Trung tâm Tim mạch, Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh theo thông tin dưới đây:
HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH
Tăng huyết áp trong bệnh thận mạn tác động làm suy giảm nghiêm trọng chất lượng cuộc sống của người bệnh nếu tình trạng này không được phát hiện và chữa trị kịp thời. Tuân thủ điều trị và theo dõi, kiểm tra định kỳ là chìa khóa để phát hiện sớm những bất thường giúp đảo ngược quá trình bệnh lý.