Viêm khớp tự miễn gồm một nhóm bệnh lý viêm khớp liên quan đến phản ứng quá mức của hệ miễn dịch. Vậy, dấu hiệu nhận biết khi mắc bệnh là gì? Bệnh có thể chữa khỏi không? Bài viết của Tâm Anh sẽ giúp bạn giải đáp những thắc mắc trên.
Viêm khớp tự miễn là gì?
Viêm khớp tự miễn (hay viêm khớp do bệnh tự miễn) là một nhóm bệnh lý miễn dịch gây tổn thương nhiều cơ quan trong đó có hệ xương khớp, tình trạng này xảy ra do sự rối loạn của hệ thống miễn dịch. Thay vì bảo vệ cơ thể khỏi sự xâm nhập các tác nhân từ bên ngoài như virus và vi khuẩn, hệ miễn dịch lại tấn công nhầm tế bào khỏe mạnh của cơ thể trong đó có khớp. Hậu quả khiến khớp bị tổn thương, dẫn đến đau nhức, sưng khớp, giới hạn vận động. Các triệu chứng này có tiến triển theo từng đợt hoặc liên tục và sẽ nghiêm trọng hơn theo thời gian. (1)
Bệnh thường xảy ra khi hệ miễn dịch bị rối loạn và tấn công nhầm vào khớp khỏe mạnh
Phân biệt viêm khớp tự miễn và viêm khớp thông thường
Sự khác biệt giữa hai bệnh lý này như sau:
Viêm khớp tự miễn: xảy ra do hệ miễn dịch tấn công nhầm các mô khỏe mạnh của khớp. Bên cạnh khớp, bệnh có thể ảnh hưởng đến những cơ quan khác như da, tim, phổi, thận…
Viêm khớp không do tự miễn: viêm khớp hoặc tổn thương khớp có thể do tuổi tác, chấn thương hoặc sử dụng quá mức. Các triệu chứng xuất hiện chủ yếu ở khớp bị tổn thương và ít ảnh hưởng đến toàn thân.
Viêm khớp dạng thấp: là một trong những viêm khớp tự miễn thường gặp nhất, ảnh hưởng đến nữ giới nhiều hơn so với nam giới. Các triệu chứng thường biểu hiện như sưng đau, cứng các khớp, xuất hiện ở các khớp đối xứng như đầu gối, cổ tay, bàn tay…
Viêm khớp cột sống: đây là một nhóm bệnh lý gây ra nhiều biểu hiện khác nhau trên các khớp ở vùng trục thân của cơ thể (khớp cùng chậu, cột sống) hoặc các gân cơ và khớp ngoại vi. Một số bệnh lý trong viêm khớp cột sống bao gồm:
Viêm khớp cột sống thể trục: là tình trạng ảnh hưởng ưu thế đến các khớp của xương trục gồm cột sống và xương chậu. Người mắc bệnh có thể bị đau vùng lưng dưới trước 45 tuổi hoặc trong giai đoạn thanh thiếu niên. Biểu hiện của đau lưng trong viêm khớp cột sống thể trục bao gồm đau vùng lưng hoặc mông thường xuất hiện về đêm gần sáng, có thể làm cho người bệnh thức giấc, cứng vùng cột sống hoặc mông vào buổi sáng sau khi ngủ dậy > 30 phút, các triệu chứng đau và cứng khớp thường giảm dần khi người bệnh vận động. Các triệu chứng thường kéo dài > 3 tháng. Viêm cột sống dính khớp là tình trạng viêm khớp cột sống thể trục có biểu hiện tổn thương trên X quang.
Viêm khớp vảy nến: xảy ra ở khoảng 33% người mắc bệnh vảy nến. Người bệnh có thể cảm thấy đau nhức một hoặc nhiều khớp, ngón tay và ngón chân sưng phồng kèm theo vảy nến trên da. Ngoài tra, trong viêm khớp vảy nến, người bệnh có thể kèm biểu hiện viêm các khớp ở vùng trục thân mình như trong viêm khớp cột sống thể trục.
Viêm khớp phản ứng: đây là tình trạng viêm khớp xảy ra liên quan đến nhiễm vi khuẩn ở một số cơ quan, đặc biệt là đường tiêu hóa, đường tiết niệu và cơ quan sinh dục. Những vi khuẩn gây bệnh thường gặp gồm Chlamydia trachomatis, Campylobacter, Salmonella, Shigella, Yersinia… Người bệnh viêm khớp phản ứng có thể có biểu hiện sưng đau một khớp, ít khớp hoặc nhiều khớp, giới hạn vận động kèm theo các triệu chứng khác gợi ý nhiễm trùng trước đó như tiểu gắt buốt, tiểu lắt nhắt, nước tiểu đục, đi tiêu phân lỏng, tiêu phân có máu, đau mắt, đỏ mắt, chảy nước mắt.
Viêm khớp liên quan viêm màng bổ đào: đây là tình trạng viêm khớp xảy ra cùng với tình trạng viêm màng bồ đau như đau mắt, đỏ mắt, nhìn mờ.
Viêm khớp liên quan viêm ruột: đây là tình trạng viêm khớp xảy ra kèm với bệnh lý ruột viêm như viêm loét đại trạng hoặc bệnh Crohn.
Viêm khớp thiếu niên tự phát (JIA): ảnh hưởng chủ yếu đến trẻ em dưới 16 tuổi. Bệnh xảy ra khi các tế bào ở màng hoạt dịch tăng sinh quá mức và dày lên, gây sưng viêm và cứng khớp… Trẻ có thể biểu hiện viêm một khớp, ít khớp hoặc nhiều khớp hoặc kèm theo các biểu hiện toàn thân trong viêm khớp thể hệ thống như sốt, phát ban, mờ mắt…
Các bệnh lý tự miễn khác gây ra đau khớp khác:
Lupus ban đỏ hệ thống: có thể gây viêm và đau ở bất cứ bộ phận nào, phổ biến nhất là khớp, da, tim và thận. Tổn thương ảnh hưởng chủ yếu đến khớp bàn tay, ngón tay, cổ tay và đầu gối.
Xơ cứng bì: là tình trạng mô sẹo tích tụ trong da và các cơ quan khác, gồm cơ và khớp. Điều này khiến da dày lên kèm theo giảm độ linh hoạt khớp, đặc biệt ở các ngón tay. Biểu hiện khớp trong xơ cứng bì cơ thể đau khớp, cứng khớp hoặc thậm chí viêm khớp.
Viêm cơ tự miễn: đây là bệnh lý miễn dịch gây ra tình trạng tổn thương các cơ trong cơ thể. Ngoài tổn thương cơ, viêm cơ tự miễn còn có thể gây ra tình trạng khác như tổn thương da, phổi, khớp. Trong đó tổn thương khớp có thể biểu hiện như đau khớp, viêm ít khớp hoặc nhiều khớp.
Viêm mạch máu: đây là một nhóm bệnh lý trong đó hệ miễn dịch tấn công và viêm các mạch máu trong cơ thể. Tuỳ thuộc vào tổn thương mạch máu ưu thế bị tổn thương mà có thể chia thành 3 nhóm: viêm mạch máu lớn, viêm mạch máu trung bình, viêm mạch máu nhỏ. Viêm mạch máu trung bình và viêm mạch máu nhỏ thương gây ra nhiều biểu hiện khác nhau như tổn thương da, khớp, thần kinh, thận, phổi… Bệnh viêm động mạch tế bào khổng lồ là một bệnh thuộc nhóm viêm mạch máu lớn, có thể đi kèm với biểu hiện của đau đa cơ dạng thấp như ảnh hưởng chủ yếu đến vai, lưng và hông ở người > 50 tuổi, cứng khớp buổi sáng > 30 phút, phản ứng viêm trong người tăng cao.
Viêm khớp dạng thấp ảnh hưởng chủ yếu đến các khớp đối xứng
Nguyên nhân bệnh sinh gây viêm khớp tự miễn
Bệnh xảy ra do sự bất thường của hệ thống miễn dịch. Thông thường, cơ thể sẽ phản ứng với nhiễm trùng hoặc sự xâm nhập của chất lạ (như vi khuẩn hoặc virus) bằng cách tăng sản xuất các tế bào đặc hiệu (bạch cầu) để tiêu diệt tác nhân gây hại. Tuy nhiên, ở người mắc viêm khớp do bệnh tự miễn, các tế bào bạch cầu được huy động quá mức và xâm nhập vào bao hoạt dịch, dẫn đến phản ứng viêm. Về lâu dài, tình trạng này dẫn đến hiện tượng ăn mòn xương sụn và biến dạng khớp. (3)
Bất cứ ai cũng có khả năng mắc bệnh, nhưng nguy cơ sẽ cao hơn nếu thuộc những đối tượng sau:
Nữ giới
Phụ nữ sau sinh
Thuộc độ tuổi trên 49 – 60 tuổi
Tiền sử gia đình có người mắc bệnh tự miễn
Thường xuyên hút thuốc lá hoặc tiếp xúc với các chất độc hại
Người cao tuổi là một trong những đối tượng có nguy cơ cao mắc viêm khớp do bệnh tự miễn
Triệu chứng nhận biết viêm khớp do bệnh tự miễn
Các triệu chứng sẽ khác nhau ở mỗi người tùy theo dạng bệnh và khớp bị ảnh hưởng. Nhìn chung, những dấu hiệu viêm khớp tự miễn thường gặp gồm:
Đau nhức cơ và khớp bị tổn thương
Vùng khớp tổn thương sưng đỏ, ấm nóng
Biến dạng khớp
Hạn chế tầm vận động khớp
Các biểu hiện toàn thân khác như : Khô miệng, khô mắt, mệt mỏi, khó ngủ, sụt cân, sốt, thiếu máu, tổn thương ban da, tổn thương thần kinh, phổi, thận…
Viêm khớp tự miễn có chữa khỏi được hoàn toàn không?
Phần lớn các dạng bệnh khớp do tự miễn không thể chữa khỏi hoàn toàn vì bệnh liên quan đến sự rối loạn của hệ miễn dịch. Tuy nhiên, các triệu chứng của bệnh cũng như các tổn thương cơ quan có thể được kiểm soát bằng những phương pháp điều trị như sử dụng thuốc, vật lý trị liệu, thay đổi lối sống… Quan trọng nhất, người bệnh nên thăm khám ngay khi nhận thấy những dấu hiệu bất thường để được chẩn đoán chính xác và can thiệp kịp thời, giúp làm chậm quá trình tiến triển của bệnh và hạn chế những biến chứng nguy hiểm.
Những thách thức trong chẩn đoán viêm khớp tự miễn
Các loại bệnh lý tự miễn thường có triệu chứng đa dạng và không đặc hiệu, dễ bị nhầm lẫn với những bệnh lý xương khớp thông thường hoặc những bệnh lý của hệ cơ quan khác. Điều này gây khó khăn trong việc chẩn đoán, đặc biệt trong giai đoạn đầu mắc bệnh.
Khi đến thăm khám, bác sĩ sẽ khai thác triệu chứng, bệnh sử và tiền sử gia đình của người bệnh. Nếu nghi ngờ mắc viêm khớp do bệnh tự miễn, bác sĩ có thể chỉ định các phương pháp cận lâm sàng để xác nhận chẩn đoán và tìm hiểu nguyên nhân chính xác. Những phương pháp phổ biến có thể gồm:
Xét nghiệm máu: tuỳ theo biểu hiện nghi ngờ, bác sĩ có thể chỉ định một sống xét nghiệm kiểm tra như:
Xét nghiệm kháng thể nhân (ANA), C3, C4, anti Sm, Anti-DsDNA, bộ kháng thể ANA khác (ANA 8 profile, ANA 23 profile).
Đo tốc độ máu lắng (ESR), xét nghiệm Protein phản ứng C (CRP) để tìm kiếm dấu hiệu viêm
Xét nghiệm yếu tố dạng thấp RF, anti-CCP
Xét nghiệm kháng nguyên hòa hợp mô HLA-B27
Kháng thể ANCA, IgA, cryoglobulin, viêm gan B, viêm gan C.
Tổng phân tích tế bào máu, kiểm tra chức năng gan, thận…
Chẩn đoán hình ảnh: tùy theo trường hợp, bác sĩ sẽ chỉ định chụp CT, MRI, X-quang hoặc siêu âm để kiểm tra các cấu trúc bên trong khớp, qua đó phát hiện những dấu hiệu bất thường liên quan đến khớp, gân, cơ và dây chằng.
Hút dịch khớp: phân tích dịch khớp để tìm kiếm dấu hiệu bất thường, xác định nguyên nhân do bệnh tự miễn, nhiễm trùng…
Cách điều trị viêm khớp tự miễn
Tùy theo nguyên nhân và mức độ tổn thương, bác sĩ có thể chỉ định những phương pháp điều trị phù hợp:
1. Điều trị sử dụng thuốc
Người bệnh không nên tự ý dùng thuốc khi chưa tham khảo ý kiến của bác sĩ để tránh tác dụng ngoài ý muốn. Trong quá trình sử dụng, nếu nhận thấy bất cứ dấu hiệu bất thường nào, nên ngừng ngay và thông báo cho bác sĩ để được xử lý kịp thời. Những loại thuốc điều trị các bệnh lý viêm khớp do bệnh tự miễn có thể gồm:
Thuốc kháng viêm không steroid hỗ trợ kiểm soát tình trạng đau nhức và sưng viêm.
Corticosteroid góp phần giảm viêm và hạn chế hoạt động quá mức của hệ miễn dịch.
Thuốc chống thấp khớp tác dụng chậm (DMARD) như thuốc DMARD cổ điển hoặc thuốc sinh học giúp làm chậm hoặc điều chỉnh quá trình tiến triển của bệnh viêm khớp dạng thấp, viêm khớp cột sống, viêm khớp thiếu niên tự phát. Tác dụng của thuốc có thể xuất hiện sau vài tuần hoặc vài tháng sử dụng.
Các thuốc ức chế miễn dịch: tuỳ thuộc vào nguyên nhân bệnh lý miễn dịch gây ra tình trạng viêm khớp mà có những thuốc ức chế miễn dịch phù hợp như Azathioprin, mycophenolate mofetil, cyclophosphomaid, rituximab…
Người bệnh có thể được chỉ định loại thuốc phù hợp dựa trên loại viêm khớp và mức độ tổn thương
2. Điều trị không dùng thuốc
Bên cạnh sử dụng thuốc, viêm khớp tự miễn có thể được kiểm soát bằng những biện pháp như:
Thay đổi thói quen sinh hoạt:
Hạn chế ngồi hoặc đứng quá lâu, tập thể thao thường xuyên
Nghỉ ngơi điều độ, tránh thức khuya và căng thẳng quá mức
Kiểm soát cân nặng để giảm áp lực lên các khớp
Duy trì chế độ ăn uống khoa học, bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng
Tránh tiêu thụ thực phẩm nhiều dầu mỡ, thức ăn nhanh, thực phẩm chế biến sẵn
Tránh lạm dụng rượu bia và thuốc lá
Vật lý trị liệu, phục hồi chức năng: Bác sĩ sẽ tư vấn những bài tập phù hợp với mức độ tổn thương và tình trạng sức khỏe của từng người. Việc tập luyện đều đặn và đúng cách hỗ trợ giảm đau cứng khớp, đồng thời cải thiện và duy trì độ linh hoạt của khớp.
Chườm nóng, chườm lạnh: Hai phương pháp này giúp giảm đau nhức, sưng đỏ và cứng khớp. Tùy theo tổn thương, người bệnh có thể áp dụng 1 hoặc kết hợp cả hai. Thời gian thực hiện nên kéo dài khoảng 15 – 20 phút nhằm tránh tác dụng ngược. Không thực hiện chườm nóng và chườm lạnh nếu trên da có vết thương hở.
Sử dụng thiết bị hỗ trợ: Người bệnh có thể sử dụng nẹp, khung tập đi, giày dép chỉnh hình… theo hướng dẫn của bác sĩ. Điều này giúp giảm áp lực lên khớp tổn thương và đẩy nhanh quá trình phục hồi.
HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH
Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh Hà Nội:
108 Phố Hoàng Như Tiếp, Phường Bồ Đề, TP. Hà Nội
(Đ/c cũ: 108 Hoàng Như Tiếp, P.Bồ Đề, Q.Long Biên, TP. Hà Nội)
Viêm khớp tự miễn không thể chữa khỏi hoàn toàn nhưng có thể kiểm soát bằng các biện pháp nội khoa và can thiệp phẫu thuật trong trường hợp cần thiết. Thăm khám sức khỏe định kỳ hoặc khi nhận thấy những dấu hiệu bất thường giúp phát hiện bệnh sớm và xử lý kịp thời, hạn chế những biến chứng nguy hiểm.
Cập nhật lần cuối: 00:56 05/01/2026
Chia sẻ:
Nguồn tham khảo
Arthritis NZ. (2021). What is autoimmune arthritis? https://www.arthritis.org.nz/news/what-is-autoimmune-arthritis
Schantz-Feld, M. (2025, October 16). Types of autoimmune arthritis. Verywell Health. https://www.verywellhealth.com/autoimmune-arthritis-5104939
Pietrangelo, A. (2025, July 2). What is autoimmune arthritis? Healthline. https://www.healthline.com/health/what-is-autoimmune-arthritis