Bệnh bạch cầu mạn tính là một nhóm bệnh ung thư hệ huyết học được đặc trưng bằng sự tăng sinh bất thường của tế bào bạch cầu. Việc phát hiện sớm và điều trị bệnh có vai trò quan trọng, giúp người bệnh giảm triệu chứng, cải thiện chất lượng cuộc sống, kéo dài thời gian sống. Vậy bệnh bạch cầu mạn tính là gì và triệu chứng ra sao?

Bệnh bạch cầu mạn tính là nhóm bệnh ung thư huyết học, đặc trưng bởi tình trạng bạch cầu được sản xuất ra nhiều quá mức và cơ thể mất đi quyền kiểm soát quá trình sinh bạch cầu. Tuy vậy, mặc dù bạch cầu tăng sinh bất thường nhưng vẫn duy trì được khả năng biệt hóa và tiếp tục thực hiện các chức năng vốn có của nó.
Đó là lý do bệnh được xếp vào thể mạn tính, do quá trình bệnh diễn tiến chậm, ít khi bộc lộ triệu chứng như bệnh bạch cầu cấp tính.
Ba thành phần chính có trong máu người gồm có hồng cầu, tiểu cầu, bạch cầu. Các tế bào máu này đều được sản sinh tại tủy xương. Chúng được sinh ra, chết đi theo vòng đời của từng loại tế bào máu. Sau đó có các tế bào mới được tạo ra liên tục để thay thế.
Bệnh bạch cầu mạn tính gồm hai dạng chính:
Bạch cầu mạn dòng tủy (CML) có sự hiện diện nhiễm sắc thể Philadelphia (nhiễm sắc thể bị đứt rời ra 1 đoạn và hoán đổi vị trí lẫn nhau hình thành nên một nhiễm sắc thể đột biến có kích thước ngắn hơn với 1 đoạn là nhiễm sắc thể số 22 và 1 đoạn là nhiễm sắc thể số 9) [1]. Bệnh bạch cầu mạn dòng tủy chủ yếu xảy ra ở người trưởng thành, độ tuổi trung bình thường mắc bệnh là khoảng 60 tuổi, nguy cơ mắc phải căn bệnh này sẽ tăng dần theo độ tuổi.
Ở bệnh bạch cầu mạn dòng lympho (CLL) có sự tăng số lượng tế bào lympho bất thường, bệnh thường gặp ở người lớn tuổi, nguy cơ mắc bệnh sẽ tăng dần theo tuổi, gần 80% tất cả các trường hợp mới được chẩn đoán ở những người trên 60 tuổi. Bệnh hiếm khi xảy ra ở những người dưới 40 tuổi, bệnh cũng xảy ra thường xuyên hơn ở nam giới [2].
Nguyên nhân gây bệnh bạch cầu mạn tính chưa được biết rõ hoàn toàn. Các chuyên gia cho biết, bệnh lý này dường như phát triển từ sự kết hợp giữa yếu tố di truyền và môi trường. Các yếu tố nguy cơ bao gồm: di truyền, tiếp xúc phóng xạ, hóa chất, hệ miễn dịch suy yếu…

Bệnh bạch cầu mạn tính diễn tiến chậm, ít bộc lộ triệu chứng nên có thể không được chú ý dẫn đến chậm phát hiện bệnh, không được chẩn đoán trong nhiều năm.
Dưới đây là một số biến chứng có thể xảy ra khi mắc bệnh bạch cầu thể mạn tính:
Để chẩn đoán bệnh bạch cầu mạn tính, bác sĩ sẽ xem xét các triệu chứng mà người bệnh đang gặp phải, tiến hành khám và có thể chỉ định thực hiện một số xét nghiệm, kỹ thuật chẩn đoán ví dụ như:

Việc điều trị bệnh bạch cầu mạn tính có thể bao gồm:
Sử dụng liệu pháp nhắm trúng đích: thuốc ức chế tyrosine kinase ngăn chặn hoạt động BCR-ABL- nguyên nhân gây ra bệnh bạch cầu mạn dòng tủy, ngoài ra còn có ghép tế bào gốc, hóa trị liệu, liệu pháp miễn dịch.
Để chữa trị bệnh bạch cầu mạn dòng lympho tùy vào từng giai đoạn bác sĩ có thể theo dõi hoặc điều trị hóa trị, áp dụng liệu pháp nhắm trúng đích (nhắm mục tiêu tập trung vào các tế bào ung thư). Các biện pháp chữa trị giúp ngăn chặn những tế bào bạch cầu ung thư phát triển.
Hiện tại vẫn chưa có biện pháp giúp ngăn ngừa triệt để bệnh bạch cầu mạn tính. Mỗi người chỉ có thể áp dụng một số biện pháp để làm giảm nguy cơ mắc bệnh như: áp dụng chế độ sinh hoạt, dinh dưỡng khoa học, thường xuyên tập luyện thể thao, tránh tiếp xúc phóng xạ, hóa chất độc hại, thăm khám sức khỏe định kỳ…
HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH
Tóm lại, bệnh bạch cầu mạn tính là một bệnh huyết học nghiêm trọng nhưng hoàn toàn có thể quản lý tốt nếu được phát hiện và điều trị kịp thời. Khi có dấu hiệu nghi mắc bệnh, người bệnh cần sớm đến cơ sở y tế hoặc bệnh viện uy tín thăm khám.