Nói đến bệnh viêm phế quản có thể nhiều người biết nhưng viêm phế quản cấp J20 thì còn khá xa lạ. Vậy viêm phế quản cấp J20 là gì? Viêm phế quản cấp J20 có nguy hiểm không khi mọi người ở mọi lứa tuổi đều có nguy cơ mắc bệnh?
Viêm phế quản cấp J20 là gì?
Trong Bảng mã Phân loại quốc tế về bệnh tật (ICD – International Classification of Disease) do Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) ban hành, J20 là mã kí hiệu của bệnh viêm phế quản cấp. Như vậy, viêm phế quản cấp J20 cũng chính là viêm phế quản cấp.
Nội dung y khoa tại ký hiệu mã J20 trên Bảng mã ICD-10 ghi nhận viêm phế quản cấp là tình trạng viêm nhiễm, phù nề niêm mạc đường hô hấp dưới rất phổ biến và đặc trưng do virus hoặc vi khuẩn gây ra (1). Viêm phế quản cấp thường do các loại vi khuẩn, virus như rhinovirus, parainfluenza, virus hợp bào hô hấp, virus cúm A hoặc B, coronavirus hoặc metapneumovirus… gây ra.
Trong đó, các loại virus gây bệnh viêm phế quản cấp phổ biến nhất ở trẻ nhỏ hiện nay bao gồm: phế cầu khuẩn (Streptococcus Pneumoniae), liên cầu khuẩn (Streptococcus), tụ cầu khuẩn (Staphylococcus),… Khoảng 5% các trường hợp viêm phế quản cấp là do các vi khuẩn như mycoplasma pneumoniae, chlamydia pneumoniae, bordetella pertussis.
Ngoài ra, các yếu tố môi trường như không khí, khói thuốc lá, chất kích thích hóa học, lông thú vật… cũng có thể khiến bệnh khởi phát. Khi niêm mạc phế quản bị viêm, phù nề, làm tăng tiết dịch nhầy, co thắt phế quản, gây hẹp đường lưu thông khí trong phế quản người bệnh có các triệu chứng ho, đờm, khó thở. Tình trạng bệnh được gọi là “viêm phế quản cấp không xác định” và được quy ước bằng mã ICD-10 J20.9.
Viêm phế quản cấp J20 có nguy hiểm không?
Bệnh viêm phế quản cấp J20 lây lan nhanh và có thể bùng phát thành dịch, nhất là vào mùa đông, đầu mùa xuân khi hệ miễn dịch của cơ thể suy yếu, tạo điều kiện thuận lợi cho virus và vi khuẩn tấn công. Cả người lớn lẫn trẻ nhỏ, không phân biệt tuổi tác hay giới tính đều có thể bị viêm phế quản cấp J20 và nguy cơ biến chứng nếu triệu chứng bệnh ngày một nặng hơn. Vậy viêm phế quản cấp J20 có ảnh hưởng gì không đến đường hô hấp nói riêng và sức khỏe tổng thể nói chung?
Trước hết, do bệnh gây ra các triệu chứng cấp tính như viêm, phù nề, co thắt phế quản nên ảnh hưởng trực tiếp đến phế quản, con đường chính để không khí đi vào các phế nang khiến người bệnh ho nhiều, ho đờm, co thắt phế quản và khó thở. Viêm phế quản cấp J20 có nguy hiểm không còn tùy thuộc vào sự quan sát và can thiệp kịp thời diễn biến của các triệu chứng trước khi những biến chứng nghiêm trọng hơn xuất hiện.
Những bệnh nhân bị hen phế quản, phổi tắc nghẽn mạn tính, giãn phế, xơ nang… là những người mang bệnh nền mạn tính ở phế quản. Dưới tác động của các yếu tố thời tiết, môi trường, tác nhân kích thích dị ứng… họ có thể gặp các đợt kịch phát cấp. Đây cũng là trường hợp được gọi là viêm phế quản cấp tính. Muốn điều trị, bác sĩ sẽ phải nắm rõ bệnh sử của những người bệnh này và chắc chắn cách điều trị cũng khác so với những người bị viêm phế quản cấp tính thông thường.
Viêm phế quản cấp J20 có nguy hiểm hay không còn tùy thuộc mức độ nặng nhẹ của triệu chứng bệnh.
Biến chứng viêm phế quản cấp J20
Ngoài việc phát hiện nguồn cơn gây bệnh, loại virus, vi khuẩn cụ thể gây ra bệnh thì việc phân biệt được viêm phế quản cấp và mạn tính cũng rất quan trọng trong việc kiểm soát biến chứng của viêm phế quản cấp tính J20.
Mặc dù viêm phế quản cấp rất phổ biến và lành tính nhưng nếu nhầm lẫn giữa viêm phế quản cấp tính và mạn tính, điều trị không trúng đích, thiếu sự kết hợp các biện pháp chăm sóc hỗ trợ thì triệu chứng của bệnh có thể trở nên nghiêm trọng, chỉ trong thời gian ngắn dẫn đến các biến chứng nguy hiểm như:
Viêm phổi
Suy hô hấp
Hen suyễn
Viêm phế quản mạn tính
Giãn phế quản
Các biến chứng không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe người bệnh mà còn mất nhiều thời gian điều trị, gây tốn kém. Do đó, cần phát hiện sớm các dấu hiệu nhận biết viêm phế quản cấp dần trở nên nặng hơn, bao gồm:
Sốt (trên 38 độ C) kéo dài dai dẳng
Ho kéo dài trên 3 tuần
Đau họng kéo dài và sổ mũi không khỏi
Đau hoặc tức ngực
Đau đầu thường xuyên
Hụt hơi, khó thở, thở khò khè hoặc kèm tiếng sáo khi thở
Chán ăn
Khi ho khạc, trong đờm hoặc nước bọt có lẫn máu.
Khi quan sát và theo dõi diễn biến của bệnh, cần kịp thời báo cho bác sĩ để được thăm khám, chẩn đoán và điều trị đúng với tình trạng bệnh.
Viêm phế quản cấp J20 kéo dài bao lâu?
Thông thường, người bệnh viêm phế quản cấp có thể khỏi sau 7-10 ngày nếu kiểm soát tốt triệu chứng bệnh. Trong thời gian đó, người bệnh trải qua 4 giai đoạn phát triển của bệnh, cụ thể như sau:
Giai đoạn ủ bệnh (1 – 3 ngày): Trong giai đoạn đầu này, triệu chứng đặc trưng nhất của bệnh chưa xuất hiện, vi khuẩn hoặc virus gieo mầm bệnh có thể lây từ người sang người qua giọt bắn khi hắt hơi, trò chuyện.
Giai đoạn viêm đường hô hấp: Các triệu chứng đặc trưng của bệnh như ho, đau họng, sổ mũi, đau mỏi người… xuất hiện. Lúc này dịch tiết gồm đờm, nước mũi sẽ trở thành trung gian phát tán virus, vi khuẩn trong cộng đồng. Nếu tiếp xúc với người bệnh trong giai đoạn này, người lành rất dễ nhiễm bệnh.
Giai đoạn viêm phế quản cấp: Tình trạng viêm dẫn đến phù nề niêm mạc phế quản, ho nặng tiếng, đờm nhiều, thậm chí nặng hơn còn có đờm mủ. Người bệnh đau và bị mất nước do sốt cao, chảy dịch mũi, tiết dịch nhầy… Trong thời gian này, viêm phế quản cấp J20 có nguy hiểm không còn phụ thuộc vào cách điều trị triệu chứng và chăm sóc.
Giai đoạn phục hồi: Trong khoảng ngày thứ 7 đến ngày thứ 10, nếu được điều trị và chăm sóc đúng cách, các triệu chứng bệnh thuyên giảm đáng kể. Khả năng lây bệnh dù giảm nhưng vẫn còn nên cần dùng biện pháp tránh tiếp xúc gần hoặc trực tiếp.
Điều trị viêm phế quản cấp J20
Dưới đây là thông tin chi tiết về điều trị viêm phế quản cấp J20:
1. Xác định nguyên nhân gây bệnh
Bệnh viêm phế quản cấp J20 không quá nguy hiểm. Phần lớn trường hợp viêm phế quản cấp lại là do virus gây ra nên điều trị bằng kháng sinh không có tác dụng. Việc chẩn đoán và điều trị kịp thời các triệu chứng đặc trưng có ý nghĩa rất quan trọng trong việc kiểm soát bệnh. Dựa trên nguyên nhân gây bệnh, các nhà nghiên cứu phân làm hai nhóm chính gây bệnh gồm:
Viêm phế quản do vi khuẩn:
Viêm phế quản cấp do Mycoplasma pneumoniae (mã ICD-10: 20.0).
Viêm phế quản cấp do Haemophilus influenzae (mã ICD-10: 20.1).
Viêm phế quản cấp do các loài Streptococcus (mã ICD-10: 20.2).
Viêm phế quản cấp tính do virus ICD-10:
Viêm phế quản cấp do virus parainfluenza (mã J20.4).
Viêm phế quản cấp do rhinovirus (mã J20.6).
Viêm phế quản cấp do virus hợp bào (mã hô hấp J20.5).
Xác định đúng nguồn gây bệnh là virus hay vi khuẩn và cụ thể loại virus, vi khuẩn nào sẽ giúp ích rất nhiều cho đích đến điều trị. Song song với điều trị bằng thuốc trị triệu chứng, việc kết hợp chăm sóc dinh dưỡng, ngủ nghỉ… giúp người bệnh sớm phục hồi theo đúng chu kỳ phát triển bệnh. Ngược lại, nếu không người bệnh sẽ đối mặt với những biến chứng nguy hiểm hơn.
2. Điều trị bằng thuốc
Thông thường, bác sĩ có thể kê các loại thuốc điều trị triệu chứng khác nhau để hỗ trợ người bệnh như:
Thuốc corticosteroid hoặc thuốc giãn phế quản: Các loại thuốc này có tác dụng giảm viêm, thông thoáng đường thở, giúp người bệnh giảm đau tức ngực và khó thở.
Steroid dạng hít hoặc thuốc long đờm: Dù đây là những biện pháp khá phổ biến nhưng vẫn cần bác sĩ tư vấn liều lượng chính xác để tránh tác dụng phụ của thuốc ảnh hưởng trực tiếp đến người bệnh.
Dùng acetaminophen, paracetamol hoặc ibuprofen và bù điện giải: Acetaminophen rất thông dụng trong giảm đau, hạ sốt. Ngoài việc ngăn chặn cơn sốt cao ra, người bệnh cần tránh để cơ thể mất nước bằng cách tăng cường chất bù điện giải. Đặc biệt lưu ý, không bao giờ cho trẻ nhỏ dùng aspirin để hạ sốt vì thuốc này có liên quan đến hội chứng Reye, ảnh hưởng đến gan và não.
Thuốc giảm ho hay ức chế cơn ho: Loại thuốc này không có tác dụng trị bệnh mà chỉ hỗ trợ người bệnh thường ho nhiều vào ban đêm có được giấc ngủ ngon hơn nhờ công dụng ức chế cơn ho.
Các biện pháp kết hợp: Đối với phụ nữ đang mang thai và trẻ nhỏ, các bài thuốc đông y có thể có công dụng nhất định trong việc giảm triệu chứng. Nước gừng pha mật ong, trà thảo dược từ lá tần, lá diếp, trầu không… có công dụng làm dịu cơn ho, giúp người bệnh bớt khó chịu.
Trẻ nhỏ có thể biến chứng viêm phổi nếu không điều trị viêm phế quản cấp đúng cách.
Phòng ngừa biến chứng viêm phế quản cấp J20
Virus hoặc vi khuẩn có thể tấn công khi cơ thể suy giảm hệ miễn dịch. Vì vậy, những biện pháp tăng cường sức đề kháng của cơ thể có thể hỗ trợ rất nhiều trong việc phòng bệnh. Một vài cách trong số đó bao gồm:
Tiêm vắc xin phòng ngừa cúm mùa và vắc xin phòng phế cầu khuẩn.
Tránh tiếp xúc gần hoặc trực tiếp với những người bị bệnh.
Không hút thuốc lá và tránh hít khói thuốc lá.
Tránh tiếp xúc các chất có thể gây dị ứng như: hóa chất, khói, bụi…
Giữ gìn nhà cửa, môi trường sống sạch sẽ và thoáng mát, ngăn bụi bặm, vi khuẩn và nấm mốc.
Thường xuyên giữ vệ sinh tay chân sạch sẽ.
Uống đủ từ 2-3 lít nước mỗi ngày.
Dùng máy phun sương tạo độ ẩm trong phòng để cân bằng độ ẩm.
Bổ sung trái cây, rau củ quả tươi ngon, các loại cá béo… trong thực đơn hàng ngày nhằm tăng cường hệ miễn dịch.
Với trẻ nhỏ, hạn chế ra ngoài khi không cần thiết. Khi có việc phải ra ngoài cần đeo khẩu trang và che chắn kỹ lưỡng.
Tiêm vắc xin là cách an toàn, hiệu quả phòng viêm phế quản J20.
Cách chăm sóc người bệnh viêm phế quản cấp J20
Tùy theo mức độ bệnh lý viêm phế quản cấp tính hay viêm phế quản mạn tính, cũng như tình trạng sức khỏe, người bệnh cần được chăm sóc phù hợp. Tuy nhiên, nhìn chung các biện pháp chăm sóc hỗ trợ có thể giúp cải thiện đáng kể triệu chứng của người bệnh:
Tránh các chất gây kích ứng phổi: Hút thuốc lá có thể làm khởi phát cơn viêm phế quản cấp và làm bệnh nặng thêm. Nếu người bệnh gặp khó khăn trong việc cai thuốc, có thể hỏi thêm ý kiến của bác sĩ về giải pháp can thiệp;
Tránh hít bụi vào đường thở: Khẩu trang, dụng cụ che chắn có thể giúp người bệnh hạn chế hít phải bụi bặm khi có việc phải ra ngoài;
Dùng thuốc kháng histamin: Nếu viêm phế quản cấp do dị ứng theo mùa và tình trạng dị ứng trở nặng, bạn có thể hỏi ý kiến bác sĩ nếu muốn dùng thuốc kháng histamin;
Chăm sóc giấc ngủ: Ho và nhiễm trùng gây đau, ngứa, rát cổ họng, rất khó ngủ. Việc không ngủ đủ giấc và chất lượng giấc ngủ kém có thể khiến cơ thể mệt mỏi và nhanh chóng giảm đề kháng. Ngoài ra, ho vào ban đêm có thể nghiêm trọng hơn nếu bị viêm phế quản cấp. Do đó, để ngủ ngon, ngoài việc có thể dùng thuốc ức chế cơn ho ra, hãy thử điều chỉnh tư thế ngủ kê gối cao đầu, ngăn chất nhầy tích tụ ở phía sau cổ họng;
Thêm vào thực đơn các món ăn tốt cho người bị viêm phế quản: Súp gà, sữa nghệ, trà gừng… là những món có thể làm dịu cơn đau họng và ngực, đồng thời tăng cường khả năng miễn dịch và phục hồi sau các bệnh nhiễm trùng;
Có ý thức tự bảo vệ bằng cách che miệng và mũi khi ho và hắt hơi để không lây bệnh cho người khác;
Với trẻ dưới 4 tuổi, không tùy tiện dùng thuốc ho bởi một số thành phần của thuốc có thể gây ảnh hưởng đến trẻ. Đối với trẻ từ 4 đến 6 tuổi, nếu muốn cho trẻ dùng nên trao đổi với bác sĩ.
Khi nào bệnh nhân viêm phế quản cấp J20 nên gặp bác sĩ?
Hầu hết các trường hợp viêm phế quản cấp J20 sẽ tự khỏi trong vòng 7-10 ngày. Tuy nhiên, bạn cần đến gặp bác sĩ sớm nếu thuộc nhóm các đối tượng có nguy cơ biến chứng nặng hoặc triệu chứng tăng nặng, chẳng hạn:
Ho kéo dài hơn 2 tuần kèm thở khò khè, đờm xanh, vàng hoặc có lẫn máu;
Trào ngược axit dạ dày thực quản;
Cơ thể ngày càng mệt, đau, kèm theo sốt cao liên tục và khó thở có thể cảnh báo bệnh đã chuyển sang viêm phổi;
Trẻ nhỏ, người già, những người bị hen suyễn hoặc người có bệnh nền (ung thư hoặc đái tháo đường), người chưa tiêm vắc xin phòng cúm, viêm phổi, ho gà… là nhóm người có nguy cơ biến chứng nặng do viêm phế quản cấp.
Để đặt lịch khám, tư vấn điều trị viêm phế quản cấp và các bệnh lý hô hấp khác, Quý khách vui lòng liên hệ Hệ thống Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh:
HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH
Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh Hà Nội:
108 Phố Hoàng Như Tiếp, Phường Bồ Đề, TP. Hà Nội
(Đ/c cũ: 108 Hoàng Như Tiếp, P.Bồ Đề, Q.Long Biên, TP. Hà Nội)
Tóm lại, viêm phế quản cấp J20 có nguy hiểm không, câu trả lời còn tùy thuộc vào diễn biến của các triệu chứng. Dù lành tính nhưng bệnh viêm phế quản cấp có thể biến chứng trầm trọng hơn, dẫn đến viêm phổi. Nếu viêm phế quản cấp tính tái phát, người bệnh có thể bị hen suyễn hoặc chuyển thành viêm phế quản mạn tính. Do đó, khi có dấu hiệu khởi phát viêm phế quản cấp, người bệnh cần thăm khám để được điều trị đúng cách, phòng bệnh tiến triển, gây biến chứng nguy hiểm.