Người làm các công việc phải tiếp xúc với chất độc hại, môi trường làm việc không đảm bảo thường phải đối mặt với nguy cơ mắc những vấn đề sức khỏe nghiêm trọng. Từ ngày 15/02/2026, Thông tư 60/2025/TT-BYT của Bộ Y tế chính thức có hiệu lực, quy định chi tiết về các bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động của người bệnh.

Quy trình chẩn đoán, điều trị bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội cần tuân thủ các nguyên tắc tại Điều 4, Thông tư 60/2025/TT-BYT. Những quy định này không chỉ giúp bảo vệ sức khỏe mà còn là cơ sở pháp lý để người lao động nhận quyền lợi kịp thời.
Thứ nhất, ngay khi có kết quả chẩn đoán xác định mắc bệnh nghề nghiệp, người lao động cần:
Thứ hai, Thông tư cũng quy định các trường hợp bệnh nghề nghiệp đặc thù được quy định tại khoản 1, 2, 4, 5, 11, 18, 20, 21 và 34 Điều 3 của Thông tư, nếu được xác định không có khả năng điều trị ổn định, phải được chuyển đi khám giám định ngay. Các bệnh được quy định gồm: bụi phổi (silic, amiăng, bông, talc, than), nhiễm độc mangan, điếc nghề nghiệp, bệnh do rung động và ung thư trung biểu mô do nghề nghiệp.
Thứ ba, về nguyên tắc chẩn đoán và giám định, với các trường hợp nhiễm độc nghề nghiệp trong thời gian bảo đảm, các nguồn tài liệu nêu rõ không nhất thiết phải có xét nghiệm độc chất trong cơ thể nếu đã đáp ứng đủ các tiêu chí về giới hạn tiếp xúc tối thiểu.
Theo giải thích từ ngữ tại Thông tư, “thời gian bảo đảm” là khoảng thời gian kể từ khi người lao động đã thôi tiếp xúc với yếu tố có hại (nghỉ việc, chuyển bộ phận) cho đến thời điểm bệnh vẫn còn khả năng phát tác. “Giới hạn tiếp xúc tối thiểu” là mức tiếp xúc ngắn nhất với yếu tố có hại trong quá trình lao động để có thể gây bệnh nghề nghiệp.
Thông thường, để chẩn đoán nhiễm độc, bác sĩ cần tìm thấy hóa chất đó trong máu, nước tiểu, phổi… Tuy nhiên, theo quy định này, không bắt buộc phải tìm thấy độc chất trong cơ thể tại thời điểm khám để kết luận bệnh nghề nghiệp. Điều này rất quan trọng, vì nhiều loại hóa chất có thể đã bị đào thải hoặc chuyển hóa hết, nhưng hậu quả (bệnh) để lại trên cơ thể vẫn còn.
Ví dụ, thay vì bắt buộc xét nghiệm tìm chất độc trong cơ thể, bác sĩ sẽ căn cứ vào hồ sơ lao động của người bệnh. Nếu hồ sơ chứng minh được người bệnh đã làm việc trong môi trường có nồng độ chất độc vượt mức cho phép trong một khoảng thời gian nhất định, có thể lấy đó làm căn cứ để chẩn đoán xác định bệnh nghề nghiệp. Các phụ lục kèm theo Thông tư 60/2025/TT-BYT sẽ hướng dẫn chi tiết các phương pháp chẩn đoán, giám định theo từng loại bệnh cụ thể, ví dụ: định nghĩa bệnh, yếu tố gây bệnh, thời gian tiếp xúc, chẩn đoán lâm sàng, cận lâm sàng…

Dưới đây là danh mục 35 bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội theo Thông tư 60/2025/TT-BYT: (1)
| STT | Tên bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm xã hội chi trả |
| 1 | Bệnh bụi phổi silic nghề nghiệp |
| 2 | Bệnh bụi phổi amiăng nghề nghiệp |
| 3 | Bệnh bụi phổi bông nghề nghiệp |
| 4 | Bệnh bụi phổi talc nghề nghiệp |
| 5 | Bệnh bụi phổi than nghề nghiệp |
| 6 | Bệnh viêm phế quản mạn tính nghề nghiệp |
| 7 | Bệnh hen nghề nghiệp |
| 8 | Bệnh nhiễm độc chì nghề nghiệp |
| 9 | Bệnh nhiễm độc nghề nghiệp do benzen và đồng đẳng |
| 10 | Bệnh nhiễm độc thủy ngân nghề nghiệp |
| 11 | Bệnh nhiễm độc mangan nghề nghiệp |
| 12 | Bệnh nhiễm độc 2, 4, 6 – Trinitrotoluen nghề nghiệp |
| 13 | Bệnh nhiễm độc Arsenic nghề nghiệp |
| 14 | Bệnh nhiễm độc hóa chất bảo vệ thực vật nghề nghiệp (nhóm Phosphor hữu cơ và Carbamat) |
| 15 | Bệnh nhiễm độc nicotin nghề nghiệp |
| 16 | Bệnh nhiễm độc carbon monoxide nghề nghiệp |
| 17 | Bệnh nhiễm độc cadmi nghề nghiệp |
| 18 | Bệnh điếc nghề nghiệp do tiếng ồn |
| 19 | Bệnh giảm áp nghề nghiệp |
| 20 | Bệnh nghề nghiệp do rung toàn thân |
| 21 | Bệnh nghề nghiệp do rung cục bộ |
| 22 | Bệnh phóng xạ nghề nghiệp |
| 23 | Bệnh đục thể thủy tinh nghề nghiệp |
| 24 | Bệnh nốt dầu nghề nghiệp |
| 25 | Bệnh sạm da nghề nghiệp |
| 26 | Bệnh viêm da tiếp xúc nghề nghiệp do crôm |
| 27 | Bệnh da nghề nghiệp do tiếp xúc môi trường ẩm ướt, lạnh kéo dài |
| 28 | Bệnh da nghề nghiệp do tiếp xúc với cao su tự nhiên và hóa chất phụ gia cao su |
| 29 | Bệnh Leptospira nghề nghiệp |
| 30 | Bệnh viêm gan vi rút B nghề nghiệp |
| 31 | Bệnh lao nghề nghiệp |
| 32 | Nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp |
| 33 | Bệnh viêm gan vi rút C nghề nghiệp |
| 34 | Bệnh ung thư trung biểu mô nghề nghiệp |
| 35 | Bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của vi rút Corona gây ra (COVID-19) nghề nghiệp |
Người bệnh khi có triệu chứng hoặc nghi ngờ mình mắc bệnh nghề nghiệp trong nhóm nêu trên, nên đến khám tại các bệnh viện uy tín để được chẩn đoán xác định bệnh nghề nghiệp, hưởng quyền lợi bảo hiểm xã hội được quy định.

HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH
Trên đây là danh sách nhóm 35 bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội theo Thông tư 60/2025/TT-BYT của Bộ Y tế, hiệu lực từ ngày 15/02/2026. Thông tư mới không chỉ giúp giảm bớt gánh nặng tài chính thông qua chế độ bảo hiểm xã hội, còn góp phần xây dựng môi trường lao động an toàn, bền vững. Người lao động khi có dấu hiệu mắc bệnh cần chủ động yêu cầu đơn vị sử dụng lao động tổ chức khám, chẩn đoán bệnh nghề nghiệp để đảm bảo quyền lợi của mình kịp thời và đúng pháp luật.
1. Baochinhphu.Vn. (2026, January 7). Danh mục 35 bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội. baochinhphu.vn. https://baochinhphu.vn/danh-muc-35-benh-nghe-nghiep-duoc-huong-bao-hiem-xa-hoi-102260107162452221.htm