Ung thư đại tràng giai đoạn sớm có khả năng điều trị khỏi bệnh cao. Tùy thuộc vào giai đoạn bệnh, bác sĩ sẽ cân nhắc những phương pháp điều trị ung thư đại tràng phù hợp. Tìm hiểu về 5 phương pháp điều trị ung thư đại tràng, cũng như những ưu, nhược điểm của từng phương pháp thông qua những chia sẻ của bác sĩ khoa Ung Bướu, BVĐK Tâm Anh TP.HCM trong bài viết sau.

Các giai đoạn ung thư đại tràng mô tả mức độ lan rộng của ung thư trong cơ thể, như: mức độ xâm lấn của khối u, liệu ung thư có di căn đến các hạch bạch huyết hoặc các cơ quan khác hay không. Hiểu về các giai đoạn phát triển của bệnh là rất quan trọng vì mỗi giai đoạn sẽ có những phương pháp điều trị và tiên lượng khác nhau. (1)
Theo phân loại của Ủy ban Liên hợp về Ung thư Hoa Kỳ (AJCC) phiên bản 8, ung thư đại tràng được chia thành các giai đoạn dựa trên 3 yếu tố chính: T (tumor – mức độ xâm lấn của khối u đại tràng), N (node – di căn đến hạch bạch huyết lân cận, còn gọi là hạch vùng) và M (metastasis – di căn đến các cơ quan khác), cụ thể:
| Các giai đoạn của ung thư đại tràng theo Ủy ban Liên hợp về Ung thư Hoa Kỳ (AJCC) phiên bản 8 | ||
| Giai đoạn | Tính chất khối u | |
| T (tumor – mức độ xâm lấn của khối u đại tràng), gồm 6 giai đoạn | ||
| T0 | Không có bằng chứng của khối u đại tràng | |
| Tis | Các tế bào ung thư được tìm thấy ở niêm mạc (lớp trong cùng) của thành đại tràng. Những tế bào bất thường này chưa xâm lấn qua lớp cơ niêm. | |
| T1 | U xâm lấn đến lớp dưới niêm. | |
| T2 | U xâm lấn đến lớp cơ | |
| T3 | U xâm lấn đến các mô xung quanh đại tràng | |
| T4 | T4a | U xâm lấn phúc mạc tạng |
| T4b | U xâm lấn các cơ quan lân cận | |
| N (node – di căn đến hạch bạch huyết lân cận, còn gọi là hạch vùng) | ||
| N0 | Không di căn hạch vùng | |
| N1 | N1a | Di căn 1 hạch |
| N1b | Di căn 2 – 3 hạch | |
| N1c | Hoặc có các ổ ung thư gieo rắc trong thanh mạc, mạc treo, mô xung quanh đại tràng mà không có hạch di căn | |
| N2 | N2a | Di căn 4 – 6 hạch |
| N2b | Di căn trên 7 hạch | |
| M (metastasis – di căn đến các cơ quan khác) | ||
| M0 | Không di căn đến các hạch không phải hạch vùng và các cơ quan khác | |
| M1 | M1a | Di căn đến 1 vị trí khác không kèm di căn phúc mạc |
| M1b | Di căn đến nhiều vị trí khác không kèm di căn phúc mạc | |
| M1c | Di căn phúc mạc hoặc di căn đến cơ quan khác | |
Dựa theo hệ thống phân loại TNM, ung thư đại tràng được phân thành 5 giai đoạn:
| Giai đoạn chính | Giai đoạn phụ | Yếu tố chính |
| Giai đoạn 0 (ung thư biểu mô tại chỗ) | Không có | TisN0M0 |
| Giai đoạn I (còn gọi là giai đoạn 1 | Không có | T1N0M0, T2N0M0 |
| Giai đoạn II (còn gọi là giai đoạn 2) | IIA | T3N0M0 |
| IIB | T4aN0M0 | |
| IIC | T4bN0M0 | |
| Giai đoạn III (còn gọi là giai đoạn 3) | IIIA | T1N1M0, T2N1M0, T1N2aM0 |
| IIIB | T3 – 4aN1M0, T2 – 3N2aM0, T1 – 2N2bM0 | |
| IIIC | T3N2bM0, T4aN2M0, T4bN1 – 2M0 | |
| Giai đoạn IV (còn gọi là giai đoạn 4) | IVA | T bất kỳ, N bất kỳ, M1a |
| IVB | T bất kỳ, N bất kỳ, M1b | |
| IVC | T bất kỳ, N bất kỳ, M1c |
Các phương pháp chẩn đoán ung thư đại tràng bao gồm: (2)
Có thể bạn quan tâm: Marker ung thư đại tràng: Vai trò, chỉ định và phương pháp.
Tùy tình huống cụ thể, người bệnh có thể được chỉ định thực hiện các xét nghiệm khác như MRI não (đánh giá di căn não), MRI gan (đánh giá di căn gan), xạ hình xương (đánh giá di căn xương), PET CT (đánh giá các vị trí nghi ngờ di căn được ghi nhận CT hoặc MRI),…

Điều trị sớm ung thư đại tràng có vai trò quan trọng trong việc tăng cường khả năng điều trị khỏi bệnh, giảm nguy cơ tái phát và cải thiện chất lượng cuộc sống cho người bệnh. Khi được phát hiện ở giai đoạn đầu, ung thư đại tràng thường có thể điều trị hiệu quả bằng phẫu thuật mà không cần đến các liệu pháp khác như hóa trị, hạn chế các tác dụng phụ không mong muốn. Tỷ lệ sống sót sau 5 năm của người bệnh ung thư đại tràng ở giai đoạn sớm lên đến khoảng 90%, trong khi tỷ lệ này giảm mạnh đối với giai đoạn muộn. (3)
Việc phát hiện sớm không chỉ giúp người bệnh có cơ hội phục hồi tốt hơn mà còn giảm chi phí điều trị đáng kể, giảm gánh nặng tài chính và tâm lý cho cả người bệnh và gia đình. Bên cạnh đó, điều trị sớm giúp ngăn ngừa các biến chứng nghiêm trọng như: tắc ruột, di căn đến gan, phổi, làm phức tạp quá trình điều trị và ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe tổng quát.
Chính vì vậy, khi phát hiện ung thư đại tràng, người bệnh cần được điều trị càng sớm càng tốt, tuân thủ kế hoạch điều trị và tái khám định kỳ theo hướng dẫn của bác sĩ nhằm tối ưu hóa khả năng điều trị khỏi bệnh và nâng cao chất lượng cuộc sống.
Các phương pháp điều trị ung thư đại tràng bao gồm: phẫu thuật, điều trị toàn thân bằng thuốc (bao gồm hóa trị, liệu pháp miễn dịch, liệu pháp nhắm trúng đích), xạ trị. Việc lựa chọn phương pháp điều trị tùy thuộc vào giai đoạn ung thư, loại giải phẫu bệnh, đặc tính sinh học của khối u, sức khỏe tổng thể và nguyện vọng của người bệnh.
Phẫu thuật thường là phương pháp điều trị ung thư đại tràng hiệu quả nhất trong giai đoạn sớm khi ung thư chưa lan rộng và di căn đến các vị trí khác. Phẫu thuật giúp loại bỏ triệt để khối u đại tràng và có thể mang lại cơ hội chữa khỏi cao. Người bệnh có thể được mở hậu môn nhân tạo tạm thời hoặc vĩnh viễn sau phẫu thuật loại bỏ khối u. Trong một số trường hợp di căn gan hoặc phổi, phẫu thuật vẫn có thể nhằm mục đích điều trị khỏi bệnh, bao gồm việc loại bỏ khối u đại tràng và các tổn thương di căn.
Đối với trường hợp không thể điều trị khỏi bệnh bằng phẫu thuật, phẫu thuật có vai trò giảm triệu chứng và cải thiện chất lượng cuộc sống bằng cách loại bỏ các khối u gây tắc nghẽn hoặc đau đớn.
Phẫu thuật ung thư đại tràng có thể gây ra các biến chứng như rối loạn tiêu hóa, nhiễm trùng, rò đường tiêu hóa, tổn thương các cơ quan lân cận. Vì vậy, sau phẫu thuật, người bệnh cần thời gian chăm sóc để hồi phục và nâng cao thể trạng trước khi tiến hành các liệu pháp điều trị khác.

Hóa trị là phương pháp điều trị ung thư đại tràng toàn thân, có vai trò hỗ trợ sau phẫu thuật nhằm tiêu diệt tế bào ung thư còn sót lại trong cơ thể và ngăn ngừa ung thư tái phát. Khi ung thư đã di căn đến các vị trí khác mà không thể phẫu thuật triệt để, hóa trị giúp kiểm soát bệnh, giảm triệu chứng gây ra do ung thư, kéo dài thời gian sống cho người bệnh. Hóa trị có thể được sử dụng độc lập hoặc kết hợp với liệu pháp nhắm trúng đích để tăng hiệu quả điều trị. (4)
Mặc dù vậy, hóa trị có thể gây ra nhiều tác dụng phụ như: buồn nôn, nôn ói, chán ăn, rối loạn tiêu hóa, mệt mỏi, giảm tế bào máu,… do hóa trị có thể ảnh hưởng đến các tế bào khỏe mạnh, gây suy yếu cơ thể và ảnh hưởng đến sức khỏe tổng quát. Vì vậy, người bệnh cần được theo dõi và có chế độ dinh dưỡng, chăm sóc phù hợp trong quá trình hóa trị để nâng cao thể trạng và tiếp tục điều trị, đồng thời phát hiện sớm các vấn đề sức khỏe để có kế hoạch xử trí kịp thời.
Tìm hiểu thêm: Hóa trị ung thư đại tràng là gì? Liệu trình, phác đồ và hiệu quả.
Liệu pháp miễn dịch được xem là bước tiến mới trong điều trị ung thư đại tràng. Liệp pháp miễn dịch giúp hệ thống miễn dịch của cơ thể phát hiện và chống lại tế bào ung thư. Bác sĩ có thể đề nghị xét nghiệm đặc tính sinh học u như MSI để xem xét chỉ định sử dụng liệu pháp miễn dịch. Liệu pháp miễn dịch trong điều trị ung thư đại tràng thường được chỉ định độc lập, không kết hợp cùng hóa trị.
Tác dụng phụ của liệu pháp miễn dịch có thể khác với hóa trị, chủ yếu liên quan đến phản ứng miễn dịch quá mức của cơ thể, khiến hệ miễn dịch tấn công vào các mô lành, gây ra các vấn đề như viêm da, viêm ruột, viêm phổi, viêm gan,…
Liệu pháp nhắm trúng đích sử dụng các thuốc nhằm vào các đặc điểm đặc trưng của tế bào ung thư, thường được phối hợp cùng hóa trị trong các trường hợp ung thư di căn xa nhằm tăng hiệu quả điều trị. Một số xét nghiệm đặc tính sinh học u như KRAS, NRAS,… có thể được thực hiện để xem xét chỉ định sử dụng các liệu pháp nhắm trúng đích phù hợp. Bevacizumab và Cetuximab là các thuốc nhắm trúng đích thường được sử dụng tại Việt Nam trong điều trị ung thư đại tràng.
Tìm hiểu thêm: Điều trị đích trong ung thư đại tràng là gì? Có hiệu quả không?
Trong ung thư đại tràng, xạ trị ít có vai trò trong điều trị triệt để, chủ yếu được áp dụng nhằm giảm các triệu chứng và kiểm soát một số trường hợp tổn thương di căn. Một số trường hợp áp dụng xạ trị thường gặp bao gồm: xạ trị các tổn thương di căn não, xạ trị chống chèn ép tủy do di căn cột sống,…

Quy trình điều trị ung thư đại tràng điển hình bao gồm các bước chẩn đoán, lập kế hoạch điều trị và theo dõi điều trị. Quy trình chung thường bao gồm các bước sau:
Khám và chẩn đoán giúp đưa ra kết luận người bệnh có mắc ung thư đại tràng hay không, đồng thời xác định bệnh đang ở giai đoạn nào, đánh giá tổng trạng người bệnh và các bệnh nền đi kèm. Khi có các triệu chứng nghi ngờ ung thư đại tràng, người bệnh thường được chỉ định nội soi đại tràng kiểm tra và sinh thiết các tổn thương nghi ngờ để chẩn đoán xác định ung thư.
Sau khi chẩn đoán xác định ung thư, người bệnh sẽ được thực hiện các xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh phù hợp như CTscan, MRI, PET,… để đánh giá giai đoạn bệnh. Đồng thời, các xét nghiệm nhằm đánh giá tình trạng sức khỏe tổng thể như xét nghiệm công thức máu, chức năng gan thận, điện giải, siêu âm tim… trước khi lựa chọn phương pháp điều trị ung thư đại tràng và lên kế hoạch điều trị phù hợp.
Trong một số trường hợp, bác sĩ sẽ tư vấn thực hiện các xét nghiệm đánh giá đặc tính sinh học u như MSI, KRAS, NRAS,… để có thêm thông tin quyết định phác đồ điều trị.
Các phương pháp điều trị ung thư thường được áp dụng bao gồm: phẫu thuật, hóa trị, liệu pháp miễn dịch, nhắm trúng đích, xạ trị. Tùy trường hợp cụ thể, bác sĩ sẽ lập kế hoạch điều trị phù hợp. Việc điều trị có thể chỉ cần sử dụng 1 trong những cách điều trị ung thư đại tràng kể trên, hoặc phối hợp nhiều phương pháp (còn gọi là điều trị đa mô thức) nhằm tăng khả năng kiểm soát bệnh.
Trong quá trình điều trị, bác sĩ luôn theo dõi và tiến hành tái khám, xét nghiệm định kỳ để đánh giá mức độ đáp ứng điều trị, phục hồi của người bệnh. Cân nhắc lựa chọn phương pháp điều trị khác nếu người bệnh không đáp ứng điều trị. Đồng thời, bác sĩ quản lý tác dụng phụ và can thiệp điều trị kịp thời các tác dụng phụ nguy hiểm trong quá trình điều trị ung thư đại tràng.
Người bệnh cần được tái khám định kỳ thường xuyên theo lịch hẹn của bác sĩ để phát hiện các triệu chứng bất thường, các tác dụng phụ từ điều trị, các dấu hiệu ung thư đại tràng tái phát hoặc tiến triển xấu. Việc tái khám cần được thực hiện trong suốt quá trình điều trị và sau khi kết thúc điều trị, nhằm phát hiện và xử trí kịp thời biến chứng. Khi tái khám, người bệnh được khám lâm sàng và được chỉ định các xét nghiệm phù hợp tùy tình trạng bệnh.
Tìm hiểu thêm: Cách chăm sóc người bị ung thư đại tràng.
Lưu ý sau khi chữa trị ung thư đại tràng giúp quản lý tốt các tác dụng phụ và hồi phục tốt hơn.
Mỗi phương pháp điều trị ung thư đại tràng có thể gây ra các tác dụng phụ khác nhau trên mỗi người bệnh. Phẫu thuật là phương pháp điều trị chính đối với ung thư đại tràng ở giai đoạn sớm. Tuy nhiên, phẫu thuật có thể gây ra một số tác dụng phụ phổ biến như: (5)

Người bệnh ung thư đại tràng thường được hóa trị với các phác đồ bao gồm dẫn xuất của Fluorouracil và Oxaliplatin, dẫn đến các tác dụng phụ thường gặp như sau:
Người bệnh cần trao đổi với bác sĩ điều trị về chế độ dinh dưỡng, vì mỗi người sẽ có nhu cầu dinh dưỡng và phác đồ điều trị khác nhau. Dưới đây là một số gợi ý về chế độ dinh dưỡng người bệnh có thể tham khảo sử dụng trong quá trình điều trị ung thư đại tràng:

Một số thực phẩm và đồ uống nên hạn chế trong quá trình điều trị ung thư đại tràng, bao gồm:
Theo thống kê từ Hiệp hội Ung Thư Hoa Kỳ từ 2013 – 2019, người mắc ung thư đại tràng có tỷ lệ sống sau 5 năm theo giai đoạn bệnh như sau: (6)
Hiện, với những tiến bộ trong điều trị ung thư, người bệnh ung thư đại tràng có tiên lượng sống tốt hơn so với trước đây. Vì vậy, khi được chẩn đoán ung thư đại tràng, người bệnh không nên quá bi quan, cần đến khám tại các cơ sở điều trị chuyên khoa ung thư, ung bướu và tiến hành điều trị sớm nhất có thể nhằm tối ưu hóa hiệu quả điều trị bệnh .
Thăm khám và điều trị ung thư đại tràng ở khoa Ung Bướu, BVĐK Tâm Anh TP.HCM và Đơn vị Ung bướu, Trung tâm Khám chữa bệnh Tâm Anh Quận 7. Tại đây, có đội ngũ bác sĩ chuyên khoa giàu chuyên môn, kinh nghiệm và tận tâm.
Khoa Ung Bướu của bệnh viện và Trung tâm Khám chữa bệnh được xây dựng với quy mô và tiêu chuẩn quốc tế, cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe toàn diện, chất lượng cao. Phác đồ điều trị ung thư đại tràng tại BVĐK Tâm Anh TP.HCM và Trung tâm Khám chữa bệnh Tâm Anh Quận 7 được cá thể hóa phù hợp cho từng trường hợp, điều trị đa mô thức kết hợp, giúp kiểm soát và điều trị bệnh hiệu quả, quản lý tốt các tác dụng phụ và hạn chế nguy cơ tái phát.
Tìm hiểu thêm: Bệnh viện chữa ung thư đại tràng tại TPHCM tốt nhất ở đâu?
HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH
Hy vọng với những thông tin bài viết vừa chia sẻ đã giúp bạn hiểu thêm về 5 phương pháp điều trị ung thư đại tràng. Ung thư đại tràng cần được chẩn đoán sớm và điều trị kịp thời, trong giai đoạn khu trú vì có khả năng hồi phục cao và tái phát thấp.