
Hẹp eo động mạch chủ là một dạng bệnh tim bẩm sinh, nếu không được điều trị sớm, nguy cơ gây ra các biến chứng ảnh hưởng đến sức khỏe và tính mạng người bệnh. Việc điều trị hẹp eo động mạch chủ cần dựa vào nhiều yếu tố bao gồm mức độ hẹp, tuổi tác, tình trạng sức khỏe của bệnh nhân.

Trong cơ thể người, động mạch chủ là động mạch chính và là động mạch lớn nhất, có vai trò dẫn máu chứa nhiều oxy được bơm từ tim đến các bộ phận khác trong cơ thể. Khi bệnh nhân bị hẹp eo động mạch chủ, một đoạn động mạch chủ sẽ bị eo hẹp, nhỏ lại hơn so với bình thường. Điều này khiến dòng máu đi qua đoạn động mạch chủ bị hẹp eo giảm đi. Khi đó, tim phải hoạt động nhiều hơn để cung cấp đủ lượng máu cần thiết cho các cơ quan.
Theo thời gian sẽ có sự chênh lệch áp lực giữa vị trí trước chỗ hẹp và sau chỗ hẹp, gây ra sự phì đại thất trái và tăng huyết áp ở phần trên của cơ thể. Bệnh nếu không được điều trị sớm, có thể dẫn đến suy tim, viêm nội tâm mạc, xuất huyết trong não, bệnh tim mạch, nguy cơ nứt vỡ động mạch chủ, thậm chí đe dọa đến tính mạng người bệnh. (1)
Về nguyên nhân, vẫn chưa được xác định rõ nguyên nhân gây hẹp eo động mạch chủ. Những thay đổi di truyền trước sinh có thể gây ra hệ quả là hẹp eo động mạch chủ. Trường hợp những trẻ mắc hội chứng Turner là nhóm đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh này và các khuyết tật khác ảnh hưởng đến tim trái. Các triệu chứng thường xuất hiện nhiều ở những trẻ lớn hơn và người trưởng thành, bao gồm:
Ở tuần thai thứ 18-24 của thai kỳ, mẹ bầu có thể đến bệnh viện làm siêu âm tim thai, giúp phát hiện hẹp eo động mạch chủ cho thai nhi. Trong lần khám đầu tiên của trẻ sau khi chào đời, cũng sẽ được siêu âm giúp phát hiện các bất thường ở tim, trong đó có hẹp eo động mạch chủ. Các xét nghiệm khác giúp chẩn đoán bệnh lý về tim mạch bao gồm: Chụp X-Quang, chụp cắt lớp vi tính (CT), siêu âm tim, điện tâm đồ, đặt ống thông tim,…

Việc can thiệp điều trị bằng phẫu thuật có thể giúp cải thiện các triệu chứng, đồng thời, giảm nguy cơ xuất hiện những biến chứng nguy hiểm. Hầu hết các triệu chứng sẽ thuyên giảm nhanh chóng và bệnh nhân dần thấy khỏe lại sau khoảng 1-2 tuần.
Tuy nhiên, việc điều trị hẹp eo động mạch chủ bằng bất kỳ phương pháp nào cũng sẽ có nguy cơ tái phát lại. Một số người bệnh có thể phải đối mặt với tình trạng huyết áp cao, cần phải dùng thuốc một thời gian sau đó để kiểm soát huyết áp. Ngoài ra, bệnh nhân vẫn có nguy cơ gặp các vấn đề khác như: Động mạch bị suy yếu, vỡ hoặc rách động mạch chủ, phình động mạch chủ, đột quỵ,…
Do đó, người bệnh cần được theo dõi sức khỏe suốt đời, thăm khám theo định kỳ để bác sĩ kiểm tra huyết áp và xét nghiệm chẩn đoán tình trạng động mạch chủ sau khi điều trị. Đồng thời, cần có lối sống, sinh hoạt khoa học để nâng cao sức khỏe tim mạch. (2)
Điều trị hẹp eo động mạch chủ còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm: Độ tuổi được chẩn đoán mắc bệnh, mức độ hẹp eo của động mạch chủ, tình trạng sức khỏe của người bệnh. Nếu có kèm theo các khuyết tật tim bẩm sinh khác, bác sĩ có thể chỉ định điều trị cùng lúc.
Phương pháp điều trị nội khoa được áp dụng để khắc phục các triệu chứng, giúp bệnh nhân có đủ sức khỏe và thời gian để sẵn sàng cho cuộc phẫu thuật sắp tới.
Đây là phương pháp điều trị ít xâm lấn, bác sĩ sẽ đưa một ống thông có gắn bóng ở đầu, luồn vào động mạch chủ. Ống thông được di chuyển đến vị trí động mạch chủ bị hẹp eo. Sau khi xác định đúng vị trí, bóng sẽ được bơm phồng lên. Điều này sẽ giúp mở rộng lòng động mạch, giúp tăng máu đến cơ tim. Bóng và ống thông sau đó sẽ được lấy ra khỏi cơ thể.
Khi đó, máu qua đoạn động mạch chủ sẽ dễ dàng hơn, giúp cải thiện hiệu quả các triệu chứng bệnh. Phương pháp này thường được áp dụng cho các mạch máu nhỏ 2mm, hẹp mạch quá dài, lan tỏa cả mạch máu, hẹp ở chỗ chia đôi,…
Tuy nhiên, nong hẹp eo động mạch chủ bằng bóng qua da vẫn có khả năng bị tái hẹp eo. Do đó, bác sĩ sẽ có sự cân nhắc trong từng trường hợp cụ thể.
Để khắc phục tình trạng tái hẹp eo động mạch chủ, khi đưa bóng vào để nong hẹp eo động mạch chủ, bác sĩ cho đặt ống đỡ động mạch, hay còn gọi là stent vào đoạn động mạch bị hẹp. Stent có khả năng giữ cho động mạch chủ được mở rộng lâu dài, giảm nguy cơ tái hẹp.
Trước khi đặt stent, bệnh nhân thường được chỉ định dùng thuốc làm loãng máu để tránh tình trạng hình thành huyết khối trong stent. Phương pháp này thích hợp cho những bệnh nhân bị hẹp eo động mạch chủ ở mức độ nặng hoặc trường hợp người bệnh được nong mạch bằng bóng qua da nhưng vẫn có sự lệch huyết áp giữa phần trên và phần dưới cơ thể.

Các lựa chọn phẫu thuật sửa chữa hẹp eo động mạch chủ bao gồm:
Các phương pháp điều trị hẹp eo động mạch chủ bằng can thiệp và phẫu thuật có thể khắc phục những triệu chứng của bệnh. Tuy nhiên, người bệnh vẫn có thể gặp một số biến chứng như: huyết áp cao, tái hẹp eo động mạch chủ, phình động mạch chủ, mô sẹo tại vị trí sửa chữa,… Do đó, người bệnh cần tuân thủ về lịch khám sức khỏe theo định kỳ để bác sĩ luôn theo dõi được tình trạng bệnh, khả năng hồi phục, sức khỏe tổng thể.
Hẹp eo động mạch chủ khi được can thiệp sớm sẽ có kết quả điều trị hiệu quả cao. Điều quan trọng sau phẫu thuật là người bệnh cần được theo dõi lâu dài. Một số lưu ý dành cho bệnh nhân bao gồm:

Tại Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh có Trung tâm Tim mạch – là đơn vị giàu kinh nghiệm trong việc thăm khám và chăm sóc điều trị các bệnh lý tim mạch, mạch máu và lồng ngực. Trung tâm là địa chỉ được nhiều người tin tưởng đến khám chữa bệnh nhờ vào:
Để đặt lịch khám, tư vấn và điều trị tại Trung tâm Tim mạch – Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh, bạn có thể liên hệ theo thông tin:
HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH
Tùy thuộc vào tình trạng bệnh, mức độ hẹp, độ tuổi của người bệnh mà bác sĩ sẽ có chỉ định áp dụng phương pháp điều trị hẹp eo động mạch chủ thích hợp cho từng bệnh nhân. Sau quá trình điều trị, người bệnh nên chú ý về dinh dưỡng, sinh hoạt hợp lý để giúp hồi phục nhanh. Đồng thời, cần tái khám theo định kỳ để bác sĩ theo dõi sát tình trạng sức khỏe tim mạch và sớm có hướng xử trí khi xảy ra biến chứng.