Miệng là một phần của hệ thống tiêu hóa và hô hấp, có chức năng ăn, nói và thở. Vậy miệng có cấu tạo như thế nào? Những bệnh nào hay gặp ở miệng? Làm thế nào để giữ cho bộ phận này luôn khỏe mạnh? Bài viết sau đây của thạc sĩ bác sĩ CKII Đoàn Minh Trông, Đơn vị Đầu mặt cổ, Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh TP.HCM sẽ giải đáp chi tiết các vấn đề trên.
Miệng là gì?
Miệng là lỗ mở hình bầu dục nằm dưới mũi, bắt đầu ở môi và kết thúc về phía amidan. Đây còn là một phần của hệ thống tiêu hóa và hệ hô hấp.
Chức năng của miệng
Miệng có vai trò quan trọng trong các hoạt động thường ngày như: hô hấp, nói, nhai, nếm, nuốt, ăn, uống… Bên cạnh đó, bộ phận này cũng đóng vai trò nhất định trong hệ tiêu hóa và hô hấp, cụ thể: (1)
1. Chức năng trong hệ tiêu hóa
Đây là nơi bắt đầu của quá trình tiêu hóa. Khi bạn nhai, tuyến nước bọt tạo ra nước bọt giúp phá vỡ tinh bột trong thức ăn. Sau đó, lưỡi đưa thức ăn vào cổ họng, xuống thực quản và vào dạ dày.
2. Chức năng trong hệ hô hấp
Giống như mũi, miệng mang không khí vào phổi. Vì miệng lớn hơn mũi nên mang nhiều không khí hơn vào cơ thể. Không khí đi từ miệng không phải di chuyển xa nên được cơ thể hấp thu nhanh hơn.
Nhưng miệng không giống như mũi, cơ quan này không có hệ thống lọc. Khi bạn thở bằng mũi, không khí được lọc, làm ấm. Những sợi lông nhỏ trong mũi (lông mao) lọc chất nhầy, ngăn chúng di chuyển từ mũi xuống họng. Nếu thở chủ yếu bằng cơ quan này sẽ làm khô nướu và gây các vấn đề như hôi miệng và khô miệng.
Miệng có vai trò quan trọng trong các hoạt động thường ngày như: hô hấp, nói, nhai, nếm, nuốt, ăn, uống…
Miệng bao gồm 2 vùng: tiền đình và ổ miệng chính thức. Tiền đình là khu vực giữa răng, môi và má. Khoang miệng được giới hạn ở 2 bên, phía trước và phía sau.
Phía trước được giới hạn bởi vòm phế nang (một phần của xương hàm, nằm ở gần răng và giữ chặt các lỗ răng).
Phía sau được giới hạn bởi lỗ mở ở đằng sau miệng, vào cổ họng.
Vòm của khoang miệng được hình thành bởi vòm miệng cứng. Sàn khoang miệng được hình thành bởi các cơ mylohyoid (cơ ghép nối của cổ, chạy từ xương hàm dưới đến xương móng) và che phủ bởi 2/3 trước của lưỡi. Bộ phận này được giữ ẩm bởi dịch tiết từ tuyến nước bọt dưới hàm trên và dưới lưỡi (nằm trên sàn miệng).
2. Đường miệng
Đôi môi kết hợp với nhau để đóng cửa miệng, tạo thành 1 đường giữa môi trên và môi dưới. Trong biểu cảm khuôn mặt, đường miệng có hình dạng giống như 1 parabol mở ra khi cười và 1 parabol quay xuống khi cau mày. Bên cạnh đó, đường miệng quay xuống có thể là vĩnh viễn ở một số người. Ngoài ra, triệu chứng này có thể là biểu hiện của hội chứng Prader-Willi.
Hội chứng Prader-Willi là bệnh rối loạn hiếm gặp ở trẻ sau khi sinh, ảnh hưởng đến thể chất, tâm thần và hành vi ở trẻ. Người mắc bệnh thường xuyên có cảm giác đói và tình trạng này bắt đầu vào khoảng 2 tuổi trở lên. Người bị hội chứng Prader-Willi gặp khó khăn trong việc kiểm soát cân nặng và béo phì.
3. Thần kinh chi phối
Dây thần kinh sinh ba là dây thần kinh chính của khuôn mặt, có chức năng cảm giác và điều khiển một số chức năng vận động như: cắn, nhai và nuốt. Dây thần kinh này có ba nhánh chính, bao gồm:
Nhánh trên – điều phối da đầu và trán.
Nhánh giữa – điều phối má, môi trên, hàm trên, răng trên, nướu và một số khu vực của mũi.
Nhánh dưới – điều phối môi dưới, hàm dưới, răng dưới và nướu.
Răng và nha chu (các mô hỗ trợ răng) được điều khiển bởi các dây thần kinh hàm trên và hàm dưới (sự phân chia của dây thần kinh sinh ba).
Răng hàm trên và dây chằng quanh răng do dây thần kinh răng trên điều khiển, gồm các nhánh như: dây thần kinh huyệt răng trên sau, dây thần kinh huyệt răng trên trước và có thể có dây thần kinh huyệt răng trên giữa. Các dây thần kinh này tạo thành đám rối thần kinh huyệt răng trên (superior dental plexus).
Răng hàm dưới và dây chằng quanh răng do dây thần kinh huyệt răng dưới, 1 nhánh của nhánh dưới thần kinh sinh ba chi phối. Dây thần kinh này chạy bên trong hàm dưới và ống hàm dưới, tỏa các nhánh đến tất cả răng hàm dưới (đám rối thần kinh huyệt răng dưới).
Lợi trên môi của răng nanh, răng cửa hàm trên và răng tiền hàm được chi phối bởi các nhánh môi trên của thần kinh dưới ổ mắt. Thần kinh huyệt răng sau trên chi phối nướu và mặt trước răng hàm trên. Nướu trên vòm miệng răng hàm trên thì được chi phối bởi thần kinh khẩu cái trước, được tách ra từ dây thần kinh mũi – khẩu cái chỗ răng cửa.
Nướu mặt lưỡi của răng hàm dưới do thần kinh dưới lưỡi, 1 nhánh của thần kinh lưỡi điều khiển. Nướu trên mặt của răng cửa hàm dưới và răng nanh được chi phối bởi dây thần kinh cằm (có nguồn gốc từ dây thần kinh huyệt răng, xuất phát từ lỗ cằm). Nướu của mặt bên (má) của răng hàm dưới do thần kinh miệng chi phối.
4. Các cơ quan khác
Ngoài các cơ quan chính như trên, miệng còn bao gồm: (3)
Nướu: lớp mô mềm bao quanh và nâng đỡ chân răng, kéo dài từ cổ răng đến đáy hành lang miệng. Nướu bao bọc và bảo vệ răng. Bệnh viêm nha chu tiến triển và viêm nướu có thể gây mất răng.
Răng: người bình thường có 2 bộ răng trong suốt cuộc đời. Một đứa trẻ trung bình có đầy đủ 20 chiếc răng sữa khi 3 tuổi. Răng sữa bắt đầu rụng lúc 6-7 tuổi và dần được thay thế bằng răng vĩnh viễn. Đến 21 tuổi, 1 người trung bình có 32 răng vĩnh viễn – 16 ở hàm trên và 16 ở hàm dưới.
Lưỡi: lưỡi được cấu thành chủ yếu từ các sợi cơ. Cơ quan này được chia thành 2 phần: phần ở phía trước và phần hầu ở phía sau. Lưỡi có chức năng nếm, nói và nuốt.
Tuyến nước bọt nhỏ: tạo ra chất lỏng trong suốt (nước bọt) giúp giữ ẩm và chứa các enzyme hỗ trợ tiêu hóa thức ăn. Những tuyến này được tìm thấy ở nhiều vị trí khác nhau xung quanh miệng, bao gồm cả má trong.
Cấu tạo của miệng
Dấu hiệu cho thấy miệng khỏe mạnh, bình thường
Miệng khỏe mạnh, bình thường thường có các dấu hiệu sau đây:
Răng chắc khỏe, không lung lay
Ít tích tụ mảng bám
Nướu màu hồng, săn chắc, không bị sưng hoặc đau
Hơi thở không có mùi khó chịu
Triệu chứng cảnh báo sức khỏe của miệng đang bị ảnh hưởng
Các triệu chứng cho thấy miệng có vấn đề như:
Hôi miệng: tình trạng này gây e ngại, mất tự tin khi giao tiếp. Nguyên nhân gây hôi miệng xuất phát từ thức ăn (hành, tỏi và gia vị), thuốc lá, không vệ sinh kỹ, khô miệng, sỏi amidan, nhiễm trùng, ung thư…
Khô miệng: tình trạng này xuất hiện khi tuyến nước bọt trong miệng không tạo ra đủ nước bọt để giữ cho ẩm cho miệng. Tình trạng này thường do lão hóa, tác dụng phụ của thuốc hoặc xạ trị ung thư. Bạn cũng bị khô miệng tạm thời khi khát nước hoặc cảm thấy lo lắng về điều gì đó. Ngoài gây khó chịu, khô miệng có thể ảnh hưởng lớn đến sức khỏe, nhất là răng và nướu.
Nhiễm trùng: một số bệnh nhiễm trùng có thể ảnh hưởng đến miệng, thường được gây ra bởi vi khuẩn, vi rút hoặc nấm. Ví dụ như: bệnh nấm Candida, sâu răng, nha chu, herpes miệng (bệnh nhiễm trùng miệng được gây ra bởi virus herpes simplex),…
Chấn thương răng miệng (mất răng, gãy răng, chấn thương do va đập).
Các bệnh lý thường gặp ở vùng miệng
Một số bệnh liên quan đến cơ quan này bao gồm: (4)
Dính thắng lưỡi (dải da kết nối lưỡi với đáy miệng ngắn hơn bình thường)
Tật lưỡi to
Viêm lưỡi
Lưỡi bản đồ (tình trạng viêm nhưng không ảnh hưởng đến bề mặt lưỡi, lưỡi được bao phủ bởi những nhú lưỡi nhỏ li ti, thường ngắn, mịn, trông giống như sợi tóc và có màu trắng hồng.
Lưỡi vàng
Lưỡi trắng
Lưỡi lông đen
Đốm trên lưỡi
Lưỡi bị bỏng
6. Vị giác
Nụ vị giác bị sưng
Hypergeusia (tăng vị giác)
Hypogeusia (giảm vị giác)
Dysgeusia (biến dạng vị giác)
Ageusia (mất vị giác)
Rối loạn vị giác ảo (cảm nhận vị giác mà không có gì trong miệng)
7. Ung thư miệng
Ung thư miệng
Ung thư môi
Ung thư đầu và cổ
Ung thư vảy dạng nhú
Ung thư tuyến nước bọt
Ung thư niêm mạc miệng
Ung thư vòm miệng cứng
Dây thanh âm khi mở và đóng
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Khi gặp các tình trạng dưới đây, người bệnh nên đến gặp bác sĩ để khám và điều trị:
Lở loét hoặc vết sưng kéo dài hoặc tái phát
Đau
Chảy máu thường xuyên
Răng và nướu có kẻ hở
Mùi hôi
Răng lỏng lẻo
Khô miệng kéo dài
Cách để giữ cho miệng luôn khỏe mạnh
Tuy không thể ngăn chặn hoàn toàn các nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe răng miệng. Nhưng bạn có thể hạn chế các vấn đề này bằng cách vệ sinh răng miệng đúng cách, kiểm tra thường xuyên và duy trì lối sống lành mạnh, cụ thể:
Không hút thuốc lá
Đánh răng, lưỡi và vệ sinh xung quanh miệng 2 lần mỗi ngày. Sử dụng kem đánh răng có chứa fluoride
Uống nhiều nước và hạn chế đồ uống có đường
Ăn thực phẩm chế biến sẵn ở mức độ vừa phải
Dùng chỉ nha khoa giữa răng 1 lần/ngày
Khám với nha sĩ 2 lần/năm.
Hình chụp X-quang cấu tạo của khoang miệng
HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH
Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh Hà Nội:
108 Phố Hoàng Như Tiếp, Phường Bồ Đề, TP. Hà Nội
(Đ/c cũ: 108 Hoàng Như Tiếp, P.Bồ Đề, Q.Long Biên, TP. Hà Nội)
Bài viết đã nêu chi tiết cấu tạo, chức năng quan trọng của miệng. Hy vọng quý độc giả có thêm thông tin hữu ích và chăm sóc răng miệng đúng cách.
Cập nhật lần cuối: 14:35 16/06/2025
Chia sẻ:
Nguồn tham khảo
Professional, C. C. M. (n.d.). Mouth. Cleveland Clinic. https://my.clevelandclinic.org/health/body/21765-mouth
Wikipedia contributors. (2024, January 24). Human mouth. Wikipedia. https://en.wikipedia.org/wiki/Human_mouth
Department of Health & Human Services. (n.d.). Mouth. Better Health Channel. https://www.betterhealth.vic.gov.au/health/conditionsandtreatments/mouth
Frcsc, A. C. M. M. (n.d.). Mouth Anatomy: overview, Gross anatomy: oral vestibule, Gross anatomy: oral cavity proper. https://emedicine.medscape.com/article/1899122-overview?form=fpf#a9