Chấn thương hông có thể xảy ra trong nhiều tình huống khác nhau, từ hoạt động thể thao, lao động nặng cho đến những sinh hoạt thường ngày như đi lại, leo cầu thang hay mang vác vật nặng. Nguyên nhân có thể đến từ va chạm trực tiếp, té ngã, vận động sai tư thế. Việc nhận biết sớm các dấu hiệu tổn thương giúp quá trình can thiệp diễn ra kịp thời, hạn chế biến chứng và bảo vệ khả năng vận động lâu dài.

Chấn thương hông là tình trạng tổn thương ở các cấu trúc ở vùng hông như xương, cơ, dây chằng, gân… mà nguyên nhân chủ yếu do tác động trực tiếp hoặc gián tiếp từ bên ngoài. Hậu quả dẫn đến đau nhức quanh hông, có thể lan xuống đùi, cẳng chân hoặc bàn chân.
Cơn đau có thể xuất hiện đột ngột, âm ĩ hoặc dữ dội, kèm theo tình trạng sưng bầm, giảm vận động khớp háng, các trường hợp nghiêm trọng có thể biến dạng vùng này… Ngoài ra, tùy vào vị trí vùng hông bên trái hay phải phải, người bệnh có thể có xu hướng đi lệch về phía chân lành để giảm đau, gây bất thường về tư thế và dáng đi.
Vùng háng là khu vực chịu nhiều áp lực và dễ bị tổn thương khi xảy ra va chạm, té ngã, chơi thể thao cường độ cao hoặc làm việc nặng. Do đó đây là vị trí cũng dễ gặp phải những tổn thương từ nhẹ tới nghiêm trọng. Dưới đây là một số loại phổ biến: (1)
Thường gãy phần trên của xương đùi, vị trí nối với xương chậu để tạo thành khớp háng. Những dạng gãy xương đùi gồm gãy chỏm xương đùi, gãy cổ xương đùi và gãy liên mấu chuyển xương đùi.
Xương đùi là xương dài và khỏe nhất trong cơ thể, gãy xương đùi xảy ra khi có tác động rất mạnh như té ngã, tai nạn giao thông hoặc chấn thương khác. Tuy nhiên, có thể xảy ra với những thương tích nhẹ ở người lớn tuổi (>65 tuổi), phụ nữ mãn kinh… do tình trạng loãng xương đi kèm. Phần lớn trường hợp gãy xương đùi cần phải được can thiệp bằng phẫu thuật để phục hồi tổn thương.

Trật khớp hông (hay trật khớp háng) xảy ra khi chỏm xương đùi bị lệch khỏi ổ cối của khớp háng do té ngã hoặc va chạm mạnh. Tình trạng này gây đau nhức dữ dội quanh khớp háng kèm theo biến dạng vùng hông, gây khó cử động khớp háng, co thắt cơ, chân xoay ngoài hoặc xoay trong, chân ngắn hơn chân lành… Nếu không can thiệp kịp thời có thể dẫn đến những biến chứng như thiếu máu nuôi chỏm xương đùi, chèn ép thần kinh tọa…

Đây là chấn thương ảnh hưởng đến các mô mềm quanh khớp như cơ, dây chằng, gân, dây thần kinh, mạch máu… Tùy theo vị trí cấu trúc chịu ảnh hưởng và mức độ tổn thương, người bệnh có thể cảm thấy đau nhức âm ĩ đến dữ dội. Nghiêm trọng hơn là hạn chế vận động khớp, gây khó khăn khi đi lại và sinh hoạt.
Tình trạng này ảnh hưởng đến lớp sụn viền ổ cối, một lớp lót mềm bao quanh ổ cối, quan trọng trong giữ vững khớp háng, giúp tạo lực hút với áp suất âm làm khớp háng khó trật hơn, ngoài ra sụn viền còn giúp giữ dịch bôi trơn khớp háng tránh mài mòn. Nguyên nhân chủ yếu do các hoạt động đòi hỏi phải xoay người, vặn mình hoặc lặp đi lặp lại liên tục. Những triệu chứng thường gặp có thể gồm đau nhức vùng hông, giảm vận động khớp háng, có tiếng lạo xạo khi di chuyển…Đau tệ hơn khi đứng lâu, đi bộ, chơi thể thao.

Các cơ ở vùng hông, đặc biệt là nhóm cơ gấp hông và cơ khép hông, bị kéo giãn quá mức có thể dẫn đến căng cứng cơ. Trường hợp nặng có thể gây rách cơ một phần hoặc hoàn toàn. Căng cơ thường xảy ra ở những người chơi thể thao, đặc biệt là những môn có cường độ nặng như bóng đá, quyền anh, đấu vật…
Đây là tình trạng tổn thương phần mềm ở vùng hông do té ngã hoặc va đập dẫn đến vỡ mao mạch, gây ra những vết bầm màu tím hoặc xanh đen trên da. Thông thường, vết bầm có thể biến mất sau khoảng 1 – 2 tuần. Tuy nhiên, nếu kéo dài hoặc tái phát nhiều lần, hiện tượng này có thể cảnh báo những tổn thương nghiêm trọng hơn, đòi hỏi can thiệp nhanh chóng để tránh những vấn đề sức khỏe nghiêm trọng.
Đây là tình trạng bao hoạt dịch ở hông bị kích thích dẫn đến viêm. Bệnh ảnh hưởng đến bao hoạt dịch mấu chuyển lớn và bao hoạt dịch cơ chậu thắt lưng. Triệu chứng thường gặp gồm đau quanh vùng hông và có thể lan đến đùi. Cơn đau thường nghiêm trọng hơn vào ban đêm, khi nằm hoặc ngồi lâu, đi bộ và leo cầu thang.
Dạng bệnh lý này xảy ra khi các gân ở hông – những dải mô dày nối cơ với xương, bị kích ứng và viêm. Đây là hậu quả của tình trạng hoạt động quá mức, căng thẳng lặp đi lặp lại hoặc thay đổi tư thế đột ngột. Tuổi tác và một số bệnh lý như viêm khớp dạng thấp hoặc tiểu đường cũng làm tăng nguy cơ bị viêm gân hông.
Đây là một trong những nguyên nhân phổ biến gây chấn thương vùng hông. Tổn thương thường xảy ra trong quá trình tập luyện, đặc biệt là những môn có cường độ nặng và va chạm nhiều như bóng đá, bóng chuyền, võ thuật… Nguyên nhân chủ yếu do không khởi động trước khi tập, thực hiện sai kỹ thuật hoặc không bổ sung đầy đủ dinh dưỡng.
Chấn thương do tai nạn giao thông hoặc té ngã tiếp đất bằng mông cũng có thể dẫn đến tổn thương, đau hông. Tình trạng này thường xảy ra ở trẻ nhỏ và người lớn tuổi. Gãy xương là một trong những chấn thương thường gặp do té ngã, đặc biệt ở người có tình trạng loãng xương.
Thương tích ở hông có thể xảy ra do tai nạn trong quá trình làm việc và sinh hoạt. Những tình huống dễ gây tổn thương gồm nâng vật nặng sai tư thế, ngã từ trên cao, bị vật nặng đè vào hông, ngồi sai tư thế…
Bất cứ ai cũng có thể gặp phải chấn thương ở hông. Tuy nhiên, nguy cơ sẽ cao hơn nếu thuộc những đối tượng sau:
Khi bước vào độ tuổi trung niên, cơ thể sẽ diễn ra những thay đổi về thể chất, ảnh hưởng hưởng lớn đến chức năng vận động. Sức mạnh cơ xương khớp suy yếu làm tăng nguy cơ té ngã. Điều này sẽ càng tăng nếu người cao tuổi mắc nhiều bệnh nền như loãng xương, viêm khớp, bệnh tim…
Vận động viên là một trong những nhóm có nguy cơ cao bị chấn thương ở hông. Đặc biệt là những ai thường xuyên tập luyện với cường độ cao hoặc gần thi đấu. Chấn thương hông chiếm khoảng 6% tổng số chấn thương thể thao nói chung và khoảng 3 – 15% các trường hợp gặp thương tổn trong thể thao chuyên nghiệp. (2)

Những bệnh lý xương khớp làm tăng nguy cơ chấn thương ở hông gồm:
Đây là bước đầu tiên khi thực hiện sơ cứu vết thương nhằm cố định vị trí xương gãy, giảm đau và hạn chế tổn thương nặng hơn hoặc tổn thương mới trong lúc chờ sự hỗ trợ y tế, đặc biệt là với những tình trạng đa chấn thương nghiêm trọng. Trước hết, cần bất động vùng bị tổn thương, không cố gắng cử động, đứng lên hoặc nắn xương vì có thể gây đau, đi lệch ổ gãy xương và ảnh hưởng đến những cấu trúc khác. Thay vào đó, nên dùng nẹp hoặc vải mềm để cố định và cầm máu (nếu cần) bằng băng vô trùng hoặc vải sạch.
Những biểu hiện cảnh báo chấn thương gây gãy xương hoặc trật khớp có thể gồm đau nhức dữ dội, biến dạng khớp, vùng tổn thương sưng bầm nhiều, không thể nhấc chân lên, tụt huyết áp… Lúc này, người bệnh hoặc người hỗ trợ nên gọi cấp cứu 115 hoặc liên hệ cơ sở y tế gần nhất. Hiện nay Bệnh viện Tâm Anh cũng là một trong những địa chỉ cấp cứu 24/24 người bệnh có thể lựa chọn khi gặp phải những tổn thương nghiêm trọng.
Chườm đá hỗ trợ giảm sưng và đau nhức. Không nên đắp trực tiếp túi chườm lên da mà nên quấn trong khăn hoặc vải sạch rồi mới chườm lên khu vực tổn thương. Chú ý chườm trong khoảng 15 – 20 phút và tránh thực hiện lâu hơn vì có thể dẫn đến bỏng lạnh. Ngoài ra, tránh thực hiện phương pháp này nếu trên da có vết thương hở.
Người bệnh cần tránh chườm nóng hoặc áp dụng những biện pháp làm nóng như ngâm nước ấm hoặc xoa dầu, đặc biệt là trong 48 giờ đầu sau chấn thương hông. Bởi điều này có thể làm giãn mạch máu ở vùng tổn thương, gây sưng đỏ nghiêm trọng và đau nhức hơn.
Tự ý xoa bóp hoặc nắn chỉnh khớp về vị trí ban đầu có thể ảnh hưởng đến các cấu trúc xung quanh như dây chằng, cơ, dây thần kinh hoặc mạch máu. Nguy hiểm hơn là khiến tổn thương trở nên nghiêm trọng, gây khó khăn cho việc điều trị và phục hồi. Thay vào đó, người bệnh nên nghỉ ngơi và hạn chế di chuyển tối đa để cố định khớp tạm thời và giảm đau.
Cơn đau kéo dài nhưng không được chẩn đoán và điều trị kịp thời có thể ảnh hưởng đến khả năng vận động và chất lượng cuộc sống. Vì vậy, người bệnh nên thăm khám ngay khi phát hiện những dấu hiệu như đau nhức dai dẳng (trên 3 – 5 ngày), chân yếu, dáng đi bất thường, có vết bầm trên da nhiều hơn…
Các bài tập cho vùng hông góp phần tăng cường sức mạnh cơ và duy trì độ linh hoạt của khớp háng. Qua đó hỗ trợ cải thiện khả năng thăng bằng, dáng đi và tư thế, hạn chế tối đa nguy cơ bị chấn thương và mắc các bệnh xương khớp. Người tập nên lựa chọn những môn thể thao phù hợp với tình trạng sức khỏe và tập luyện với cường độ phù hợp để đạt hiệu quả tốt nhất.

Những biện pháp phòng tránh loãng xương gồm tập thể dục thường xuyên, bổ sung thực phẩm giàu vitamin D và canxi, duy trì cân nặng hợp lý, tránh sử dụng rượu bia và các chất kích thích… Nếu được chẩn đoán mắc loãng xương, người bệnh nên điều trị theo phác đồ của bác sĩ để kiểm soát tốt các triệu chứng bệnh.
Té ngã làm tăng nguy cơ chấn thương hông và những vùng khác trên cơ thể. Để phòng tránh, có thể áp dụng những biện pháp như: (3)
Khởi động khoảng 10 – 15 phút trước khi tập thể thao để làm nóng cơ thể. Trong quá trình tập, nên điều chỉnh cường độ phù hợp với sức khỏe. Nghỉ ngơi ngay khi cảm thấy mệt mỏi. Tránh tập quá sức vì có thể tăng nguy cơ chấn thương.
Chủ động thăm khám sức khỏe xương khớp định kỳ 1 – 2 lần mỗi năm góp phần kiểm tra sức khỏe xương khớp, phát hiện sớm những yếu tố nguy cơ và can thiệp kịp thời. Đặc biệt, nếu mắc các bệnh xương khớp như viêm khớp, thoái hóa khớp, loãng xương hoặc từng gặp thương tổn trước đó, việc thăm khám càng quan trọng và cần thiết để theo dõi và đánh giá mức độ hồi phục, hạn chế những biến chứng liên quan.
Trung tâm Chấn thương Chỉnh hình, Hệ thống Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh, là địa chỉ uy tín về khám, chẩn đoán và điều trị nhiều bệnh lý xương khớp từ nhẹ đến nghiêm trọng. Bệnh viện quy tụ đội ngũ bác sĩ có chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm và tận tâm. Tại đây còn trang bị hệ thống trang thiết bị, máy móc hiện đại, giúp nâng cao hiệu quả chẩn đoán và điều trị. Nếu có nhu cầu thăm khám ở Hệ thống Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh, khách hàng có thể đặt lịch khám trực tuyến thông qua fanpage, website hoặc hotline: 093 180 6858 – 0287 102 6789 (TP.HCM), 024 3872 3872 – 024 7106 6858 (Hà Nội).
Để đặt lịch thăm khám tại Hệ thống Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh, vui lòng liên hệ:
HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH
Chấn thương hông là một trong những vấn đề rất nghiêm trọng, ảnh hưởng lớn đến khả năng vận động và đi lại. Vì vậy, mỗi người nên chủ động phòng tránh nguy cơ chấn thương bằng cách tập thể thao đều đặn, bổ sung đầy đủ dưỡng chất cần thiết, khám sức khỏe xương khớp định kỳ… Nếu nhận thấy những dấu hiệu bất thường, nên thăm khám chuyên khoa xương khớp càng sớm càng tốt để được chẩn đoán và can thiệp kịp thời.