3 chỉ số trên máy đo huyết áp phản ánh tình trạng sức khỏe tim mạch bao gồm: huyết áp tâm thu, huyết áp tâm trương và nhịp tim. Hiểu rõ ý nghĩa của ba chỉ số này giúp mỗi người chủ động hơn trong việc theo dõi huyết áp, nhịp tim và bảo vệ sức khỏe tim mạch tốt hơn.

Huyết áp là áp lực của máu tác động lên thành mạch. Khi tim co bóp, áp lực được tạo ra đẩy máu chứa oxy và dưỡng chất đi khắp cơ thể để nuôi dưỡng các cơ quan. Mỗi nhịp tim tạo một chu trình với giai đoạn tâm thu (tim co bóp) và tâm trương (tim thư giãn). Huyết áp và sức khỏe tim mạch phụ thuộc vào sự cân bằng giữa sức co bóp của tim, độ đàn hồi hệ thống mạch máu và thể tích nhát bóp.
Khi đo huyết áp, sẽ có 3 số được hiển thị trên máy đo, mỗi số đại diện cho một loại áp lực khác nhau trong chu kỳ tim đập bao gồm: số lớn ở trên là huyết áp tâm thu, số nhỏ ở giữa là huyết áp tâm trương và số ở dưới cùng là nhịp tim.
Đơn vị đo huyết áp thường được sử dụng là mmHg (mi-li-mét thủy ngân). Theo dõi các chỉ số trên máy đo huyết áp giúp bác sĩ đánh giá tình trạng sức khỏe tim mạch của bệnh nhân và phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường liên quan đến huyết áp.
Máy đo huyết áp hiển thị ba chỉ số quan trọng giúp đánh giá sức khỏe tim mạch, bao gồm:
Khi đo huyết áp, ba chỉ số này được hiển thị dưới dạng: huyết áp tâm thu/huyết áp tâm trương, nhịp tim. Ví dụ kết quả huyết áp đo được là 120/80, 72, có nghĩa huyết áp tâm thu là 120 mmHg, huyết áp tâm trương là 80 mmHg và số nhịp tim là 72 nhịp/phút.

Các chỉ số hiển thị trên máy đo huyết áp có ý nghĩa quan trọng trong việc đánh giá sức khỏe tim mạch. Vì vậy, hiểu rõ ý nghĩa của từng chỉ số sẽ giúp mỗi người chủ động theo dõi và bảo vệ sức khỏe của mình tốt hơn. (1)
Chỉ số SYS là ký hiệu thể hiện chỉ số huyết áp tâm thu phản ánh áp lực máu tác động lên thành động mạch trong giai đoạn tim co bóp, đẩy máu vào hệ tuần hoàn, là số lớn nhất được hiển thị ở trên cùng. Theo tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), các mức chỉ số huyết áp tâm thu là:
| Mức huyết áp tâm thu | Phạm vi huyết áp |
| < 90 mmHg | Huyết áp thấp |
| 115-120 mmHg | Bình thường |
| 120-139 mmHg | Tiền tăng huyết áp |
| 140-159 mmHg | Tăng huyết áp độ 1 |
| >= 160 mmHg | Tăng huyết áp độ 2 |
Chỉ số huyết áp tâm thu cao kéo dài làm tăng nguy cơ mắc các bệnh tim mạch nghiêm trọng như đột quỵ, nhồi máu cơ tim, suy tim và có thể dẫn đến tổn thương thận do áp lực máu cao gây hại cho hệ mạch máu và cơ quan nội tạng.
DIA trên máy đo huyết áp thể hiện chỉ số tâm trương là áp lực máu trong động mạch khi tim giãn ra và nghỉ ngơi giữa các nhịp đập.
| Mức huyết áp tâm trương | Phạm vi huyết áp |
| < 60 mmHg | Huyết áp thấp |
| 75-80 mmHg | Bình thường |
| 80-89 mmHg | Tiền tăng huyết áp |
| 90-99 mmHg | Tăng huyết áp độ 1 |
| >= 100 mmHg | Tăng huyết áp độ 2 |
Chỉ số huyết áp tâm trương cao kéo dài sẽ làm tăng nguy cơ gây ra các biến chứng tim mạch mạn tính như xơ vữa động mạch, phì đại thất trái, suy thận mạn tính và có thể dẫn đến suy giảm nhận thức ở người cao tuổi.
Nhịp tim là số lần tim đập trong một phút, phản ánh khả năng bơm máu và cung cấp oxy cho các mô trong cơ thể. Nhịp tim bình thường ở người trưởng thành khi nghỉ ngơi thường dao động từ 60-100 nhịp/phút; nhịp tim dưới 60 nhịp/phút được gọi là nhịp chậm và trên 100 nhịp/phút được gọi là nhịp nhanh.
Nhịp tim lúc nghỉ thấp từ 40-60 nhịp/phút thường gặp ở các vận động viên chuyên nghiệp và người tập thể dục thường xuyên. Nhịp tim nhanh kéo dài có thể là dấu hiệu của nhiều vấn đề sức khỏe như cường giáp, thiếu máu, rối loạn lo âu, bệnh tim mạch hoặc do tác dụng phụ của một số loại thuốc và chất kích thích. (2)

Ba chỉ số trên máy đo huyết áp gồm huyết áp tâm thu, huyết áp tâm trương và nhịp tim phản ánh tình trạng sức khỏe tim mạch của người được đo. Thông qua 3 chỉ số này, bác sĩ có thể đánh giá chung về sức khỏe của hệ tim mạch, giúp phát hiện sớm nguy cơ mắc các bệnh lý tim mạch nguy hiểm như tăng huyết áp, đột quỵ hay nhồi máu cơ tim. Đồng thời, theo dõi các chỉ số trên máy đo huyết áp thường xuyên cũng giúp bác sĩ đánh giá được hiệu quả của các phương pháp điều trị đang được áp dụng.
Phát hiện sớm sự thay đổi bất thường của một trong ba chỉ số trên máy đo huyết áp, có thể là dấu hiệu cảnh báo tình trạng bệnh lý trở nên nghiêm trọng hơn hoặc nguy cơ có biến chứng. Từ đó, bác sĩ tại BVĐK Tâm Anh sớm có biện pháp can thiệp phù hợp, kịp thời ngăn ngừa biến chứng.
Các chỉ số huyết áp và nhịp tim không phải lúc nào cũng cố định mà liên tục thay đổi dưới tác động của nhiều yếu tố khác nhau như: (3)

Để đảm bảo kết quả đo huyết áp chính xác, người đo cần lưu ý:
>>> Xem thêm: Nằm đo huyết áp có chính xác không? Nên nằm hay ngồi đo?
Để đặt lịch khám, tư vấn và điều trị trực tiếp với các bác sĩ tại Trung tâm Tim mạch, Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh, Quý khách hàng có thể liên hệ theo thông tin sau:
HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH
Theo dõi thường xuyên 3 chỉ số trên máy đo huyết áp giúp mỗi người chủ động hơn trong việc đánh giá tình hình sức khỏe tim mạch, có sự điều chỉnh phù hợp trong sinh hoạt và lối sống. Đồng thời, giúp phát hiện sớm các bất thường về chỉ số huyết áp tâm thu, huyết áp tâm trương hoặc nhịp tim để có phương pháp điều trị thích hợp.