Hiện, ung thư vú xâm lấn có 4 phân nhóm phân tử chính gồm: luminal A, luminal B, HER2 dương tính, ung thư vú bộ 3 âm tính. Trong đó, luminal B chiếm khoảng 15%-20% trong các trường hợp ung thư vú. Vậy ung thư vú luminal B là gì? Triệu chứng bệnh như thế nào? Bác sĩ chẩn đoán và điều trị bằng cách nào? Bài viết này, bác sĩ chuyên khoa I Lê Ngọc Vinh, Đơn vị Ngoại Vú – Đầu Mặt Cổ, Trung tâm khám chữa bệnh Tâm Anh Quận 7 và Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh TP.HCM giải thích các triệu chứng, nguyên nhân, chẩn đoán và điều trị ung thư vú luminal B.

Ung thư vú luminal B là 1 loại phụ của ung thư vú, bắt đầu xuất hiện trong tế bào luminal – tế bào nằm bên trong ống dẫn sữa của vú. Loại phụ này được xác định bởi các đặc điểm của gene tồn tại trong tế bào ung thư vú, chiếm từ 15%-20% trường hợp ung thư vú.
Các loại phụ di truyền của ung thư vú liên kết bởi các yếu tố chung. Những yếu tố này gồm tình trạng của thụ thể hormone và thụ thể yếu tố tăng trưởng biểu bì ở người 2 (HER2). Ngoài ra, mức độ của protein Ki-67 là yếu tố điều khiển tốc độ tăng trưởng của các tế bào ung thư cũng được đánh giá.
Dựa trên những yếu tố này, ung thư vú luminal B gồm 1 nhóm rộng các khối u. Loại phụ này mô tả ung thư vú dương tính với thụ thể estrogen và có thể âm tính hoặc dương tính với HER2. Các tế bào có thể có mức độ protein Ki-67 cao hoặc thấp. Thụ thể progesterone có thể có hoặc không.
Việc xác định rõ các đặc điểm chính có thể giúp xác định cách điều trị tốt nhất cho người bệnh. Đồng thời, giúp bác sĩ dự đoán cách tế bào sẽ hoạt động và tiên lượng kết quả của bệnh.

Ung thư vú luminal B là 1 trong 4 phân nhóm phân tử của ung thư vú. Các loại phụ khác được xác định bởi đặc điểm phân tử sau:
Ung thư vú luminal B gồm 1 nhóm không đồng nhất các khối u với đặc điểm phân tử khác nhau. Nhìn chung, ung thư vú luminal B có thể được phân loại vào 1 trong các loại sau dựa trên yếu tố di truyền phổ biến:
Ung thư vú luminal B khác với luminal A ở những điểm sau [1]:
| Ung thư vú luminal A | Ung thư vú luminal B | |
| Đặc điểm |
|
|
| Độ phổ biến | Chiếm khoảng 40% bệnh ung thư vú. | Chiếm 15%-20% bệnh ung thư vú. |
| Tiên lượng | Trong số 4 phân nhóm phân tử chính, ung thư vú luminal A có tiên lượng tốt nhất, với tỷ lệ sống khá cao và tỷ lệ tái phát bệnh khá thấp. | So với ung thư vú luminal A, ung thư vú luminal B có các yếu tố dẫn đến tiên lượng kém hơn, gồm:
|
Giống các loại ung thư vú khác, triệu chứng của ung thư vú luminal B rất đa dạng, thậm chí không có bất kỳ triệu chứng nào ở giai đoạn đầu. Nhìn chung, triệu chứng ung thư vú luminal B không đặc biệt khác so với loại ung thư vú khác.
Các triệu chứng phổ biến với tất cả các loại ung thư vú, bao gồm:
Người bệnh có thể nhận thấy triệu chứng của ung thư vú khi tự kiểm tra vú. Ung thư vú luminal B có thể được phát hiện trong quá trình kiểm tra vú y khoa hoặc chụp nhũ ảnh. Ngoài ra, người bệnh hãy liên hệ với bác sĩ ngay nếu nhận thấy bất kỳ thay đổi nào trong ngực. Thực tế, đôi khi triệu chứng không phải của ung thư vú và chỉ liên quan đến các tình trạng vú lành tính (không phải ung thư). Tuy nhiên, người bệnh không nên chủ quan vì việc điều trị ung thư vú hoặc bất kỳ vấn đề sức khỏe nào cũng sẽ dễ dàng nhất khi được phát hiện sớm.

Nguyên nhân chính xác gây ung thư vú luminal B cũng như tất cả các loại ung thư vú hiện vẫn chưa được biết rõ. Nghiên cứu cho thấy, không có yếu tố nguy cơ đáng kể nào dẫn đến phát triển ung thư luminal B so với bất kỳ loại phân tử nào khác.
Một số khía cạnh về di truyền có thể làm tăng nguy cơ phát triển bất kỳ loại ung thư vú nào. Nguy cơ ung thư vú cao nhất khi người bệnh có tiền sử gia đình mắc ung thư vú hoặc ung thư buồng trứng. Các khiếm khuyết gene di truyền chiếm tới 10% trường hợp ung thư vú.
Khiếm khuyết ở BRCA1 (gene ung thư vú 2) hoặc BRCA2 (gene ung thư vú 2) chịu trách nhiệm cho hầu hết các loại ung thư vú di truyền. Người có 1 trong các đột biến gene này sẽ làm tăng nguy cơ mắc ung thư vú lên 70% lúc 80 tuổi.
Các yếu tố sau đây cũng có thể làm tăng nguy cơ phát triển bất kỳ loại ung thư vú nào:
Có, ung thư vú luminal B nguy hiểm. Phân nhóm ung thư vú này có mức Ki-67 cao nên tế bào ung thư phát triển nhanh hơn tế bào ung thư có mức Ki-67 thấp. Vì vậy, người bệnh hãy đến gặp bác sĩ ngay khi có dấu hiệu bất thường ở vú.
Trước khi chẩn đoán ung thư vú luminal B hay một loại khác, bác sĩ cần xác nhận người bệnh đã mắc ung thư vú. Vì vậy, khi nghi ngờ ung thư vú, bác sĩ sẽ sử dụng 1 hoặc nhiều xét nghiệm hình ảnh sau để kiểm tra bên trong vú và phát hiện sự hiện diện của vùng mô vú bất thường:
Việc xác định phân nhóm phân tử của ung thư vú có thể cung cấp thông tin hữu ích giúp bác sĩ tìm ra phương pháp điều trị hiệu quả nhất cho người bệnh. Ngoài ra, những phát hiện này được kết hợp với thông tin về tiền sử bệnh và gia đình, mức độ khối u (bình thường hay bất thường của các tế bào và mô ung thư) và giai đoạn (kích thước khối u và khả năng lan rộng của ung thư từ vị trí ban đầu) khi chẩn đoán, tình trạng HER2, tình trạng mãn kinh, độ tuổi và sức khỏe tổng thể để đưa ra các lựa chọn điều trị.

Các phương pháp điều trị ung thư vú luminal B, bao gồm:
Nhiều yếu tố góp phần vào tiên lượng của ung thư. Nhìn chung, ung thư vú luminal B có mức độ gene cao hơn nên tế bào ung thư có thể phát triển hoặc sinh sản. Ngoài ra, tế bào ung thư trong ung thư vú luminal B đáp ứng với hormone estrogen và dương tính với HER2. Điều này khiến ung thư phát triển nhanh và tăng khả năng lan rộng hơn so với loại phụ khác của ung thư vú.
So với loại phụ luminal A của ung thư vú, khối u trong ung thư vú luminal B có tiên lượng kém và tỷ lệ sống thấp hơn sau khi tái phát. Ung thư vú luminal B có các đặc điểm ảnh hưởng đến tiên lượng như:
Viện Ung thư Quốc gia cho biết, loại phụ của ung thư vú có thể ảnh hưởng đến khả năng sống nhưng giai đoạn ung thư khi được chẩn đoán cũng thuộc yếu tố quan trọng nhất trong việc xác định kết quả sống. Người bệnh mắc ung thư vú tại chỗ, chưa lan ra khỏi nơi bắt đầu sẽ có tỷ lệ sống cao nhất.
Xem thêm: Ung thư vú có hạch bạch huyết dương tính
Khi xuất hiện triệu chứng bất thường đặc biệt ở vú như tiết dịch núm vú, núm vú tụt vào trong, xuất hiện cục u,… người bệnh hãy đến gặp bác sĩ để được khám, chẩn đoán và lên liệu trình điều trị phù hợp.
Một số cách chăm sóc phòng ngừa, bao gồm:

Có, ung thư vú luminal B hiếm gặp, chiếm từ 15%-20% các trường hợp ung thư vú. Phụ nữ ung thư vú luminal B thường phát hiện ở độ tuổi trẻ hơn so với người mắc ung thư vú luminal A. [2]
Có, ung thư vú luminal B chữa được bằng các phương pháp như: phẫu thuật, hóa trị, xạ trị. Trường hợp ung thư vú di căn, phương pháp điều trị bằng hormone cũng được sử dụng tiếp, miễn vẫn mang lại lợi ích cho người bệnh.
Ung thư vú luminal B có thể điều trị khỏi hoàn toàn nếu bệnh ở giai đoạn 1. Tuy nhiên, thực tế tiên lượng còn tùy thuộc vào nhiều yếu tố như: tuổi, giai đoạn bệnh, loại khối u,… Hơn nữa, người bệnh ung thư vú luminal B tuy xu hướng có tỷ lệ sống sót cao nhưng không cao bằng ung thư vú Luminal A.
Có ung thư vú luminal B có thể tái phát. Thông thường, khối u trong phân nhóm này hung hãn, kích thước lớn và tái phát thường xuyên hơn so với phân nhóm luminal A.

Đơn vị Ngoại Vú – Đầu Mặt Cổ, Trung tâm khám chữa bệnh Tâm Anh Quận 7 và Khoa Ngoại Vú – Đầu Mặt Cổ, Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh TP.HCM quy tụ các chuyên gia, bác sĩ giàu kinh nghiệm và liên tục cập nhật các phương pháp điều trị mới trên thế giới. Nhờ đó giúp chị em tầm soát ung thư vú, bệnh lý tuyến vú và các bất thường bẩm sinh hay mắc phải để lập kế hoạch điều trị toàn diện, hiệu quả và rút ngắn thời gian đáng kể.
Ngoài ra, Trung tâm khám chữa bệnh Tâm Anh Quận 7, Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh TP.HCM cũng liên tục nhập các máy móc, trang thiết bị tân tiến nhằm hỗ trợ bác sĩ trong việc chẩn đoán và điều trị cho người bệnh.
HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH
Ung thư vú luminal B thuộc 1 trong 4 phân nhóm phân tử của ung thư vú. Thông qua bài này, người bệnh hiểu hơn về loại ung thư vú này và biết một số cách phòng ngừa bệnh. Đồng thời, người bệnh hãy đến gặp bác sĩ để được khám, chẩn đoán và điều trị sớm nhằm ngừa biến chứng và tăng tỷ lệ sống.