Trẻ tiền học đường (trẻ từ 4 đến 6 tuổi) là nhóm có sức đề kháng kém, dễ mắc nhiều bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, nhất là các bệnh có thể phòng ngừa chủ động bằng vắc xin như vắc xin cúm mùa, vắc xin thủy đậu, vắc xin sởi – quai bị – rubella, vắc xin viêm não Nhật Bản,… Chính vì vậy, để đảm bảo sức khỏe cho trẻ trước khi đi học, bố mẹ hoặc người giám hộ cần chú trọng cho trẻ tiêm đầy đủ và đúng lịch các loại vắc xin cho trẻ tiền học đường được Bộ Y tế khuyến cáo.
Bài viết được sự tư vấn chuyên môn của BS.CKI Nguyễn Lê Nga, Quản lý Y khoa vùng 1 miền Bắc, Hệ thống Trung tâm tiêm chủng VNVC.

Các chuyên gia cho biết trẻ từ 4 trở đi, hiệu lực bảo vệ của vắc xin trong những năm tháng đầu đời bắt đầu suy giảm hoặc thậm chí có nhiều trẻ còn mất dần khả năng chống chọi các tác nhân có hại từ bên ngoài, điều này khiến trẻ dễ mắc bệnh với các biến chứng nguy hiểm.
Trong khi đó, tình trạng bỏ lỡ lịch tiêm chủng và khan hiếm vắc xin kéo dài trong chương trình TCMR khiến nhiều trẻ em phải trì hoãn lịch hoặc bỏ lỡ các mũi tiêm cơ bản, “khoảng trống miễn dịch” ngày càng lớn, tạo thời cơ cho nhiều dịch bệnh truyền nhiễm quay trở lại.
Năm 2021, ước tính tại Việt Nam có khoảng 251.972 trẻ em bỏ lỡ một hoặc nhiều liều DTP, tăng gấp 4 lần từ 63,001 trường hợp vào năm 2019. Hiện tại, 52 trong số 63 tỉnh thành chưa đạt được tiến độ mục tiêu 90% trẻ em được tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin cơ bản được khuyến nghị khi các em tròn 12 tháng tuổi.
Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và Quỹ Nhi đồng Liên Hợp quốc (UNICEF) cũng gióng lên hồi chuông cảnh báo khi chứng kiến tỷ lệ bao phủ vắc xin cho trẻ em trên toàn thế giới tiếp tục giảm mạnh vào năm 2021, với 25 triệu trẻ sơ sinh bị bỏ lỡ các mũi tiêm quan trọng trong những năm tháng đầu. Điều này là cực kỳ nguy hiểm bởi có thể khiến nhiều trẻ em và người lớn mắc bệnh hơn, miễn dịch cộng đồng bị phá vỡ tạo thời cơ cho dịch bệnh bùng phát.
Hơn nữa, khi trẻ bắt đầu đi học, việc tiếp xúc với nhiều người, học tập và sinh hoạt chung trong môi trường đông đúc có thể khiến trẻ có nguy cơ cao mắc nhiều bệnh truyền nhiễm nguy hiểm.
Chính vì vậy, bố mẹ hoặc người giám hộ cần có trách nhiệm tiếp tục cho trẻ tiêm các mũi vaccine quan trọng trong giai đoạn này để tăng cường khả năng miễn dịch và duy trì lượng kháng thể cần thiết. Từ đó, trẻ luôn an toàn và phát triển khỏe mạnh trước những tác nhân có hại từ môi trường bên ngoài luôn chực chờ cơ hội tấn công.

Các chuyên gia khuyến cáo, trẻ tiền học đường (trẻ từ 4 đến 6 tuổi) cần tiêm chủng đầy đủ các vắc xin sau: (1)
| Bệnh | Virus/ Vi khuẩn gây bệnh | Biến chứng |
| Cúm | Virus cúm | Viêm tai, viêm phế quản, viêm phổi, viêm não, có thể dẫn tới tử vong. |
| Ho gà | Vi khuẩn ho gà Bordetella pertussis |
Viêm phổi, có thể dẫn tới tử vong. |
| Uốn ván | Vi khuẩn uốn ván Clostridium tetani |
Gãy xương, khó thở, có thể dẫn tới tử vong. |
| Bạch hầu | Vi khuẩn bạch hầu Corynebacterium diphtheriae |
Tắc nghẽn đường hô hấp, viêm cơ tim, viêm đa thần kinh, suy tim, hôn mê, liệt cơ hô hấp, có thể dẫn tới tử vong. |
| Bại liệt | Polio (Poliovirus) | Liệt, có thể dẫn tới tử vong. |
| Viêm màng não, viêm phổi, nhiễm khuẩn huyết, viêm tai giữa | Vi khuẩn phế cầu Streptococcus pneumoniae (pneumococcus) | Viêm phổi, viêm tai giữa, nhiễm khuẩn, viêm màng não, có thể dẫn tới tử vong. |
| Viêm màng não do não mô cầu khuẩn A,C,Y,W-135 | Vi khuẩn não mô cầu Neisseria meningitidis (meningococcus) | Nhiễm trùng huyết, viêm phổi, viêm màng não, có thể dẫn tới tử vong. |
| Sởi | Virus sởi Morbillivirus |
Viêm não, viêm thanh quản, viêm phế quản, viêm tai, viêm phổi, có thể dẫn tới tử vong. |
| Rubella | Virus Rubella | Viêm não – màng não, viêm phổi, viêm khớp, viêm tinh hoàn, xuất huyết giảm tiểu cầu… Có thể dẫn tới tử vong hoặc có di chứng về tinh thần, vận động. |
| Quai bị | Virus Rubulavirus | Viêm màng não, viêm não, viêm tinh hoàn hoặc buồng trứng. |
| Thủy đậu | Virus thủy đậu Varicella-zoster (VZV) |
Nốt phỏng bị viêm nhiễm, nhiễm trùng huyết, viêm phổi, viêm não, viêm gan, hội chứng Reye. Biến chứng muộn gồm hội chứng Guillain-Barré, bệnh Zona thần kinh. |
| Viêm não Nhật Bản | Virus viêm não Nhật Bản (VNNB) |
Liệt cứng, di chứng thần kinh (không nói được, rối loạn tính cách, thiểu năng trí tuệ…), trường hợp nặng có thể dẫn tới tử vong. |
| Thương hàn | Vi khuẩn Salmonella typhi | Các biến chứng xảy ra ở 10 – 15% trường hợp mắc bệnh, trong đó thường gặp xuất huyết tiêu hóa, thủng ruột, viêm não màng não thương hàn. |
| Dại | Virus dại Lyssavirus | Liệt cơ hô hấp, liệt hành tủy, phù phổi cấp, suy tim. |
| Tả | Vi khuẩn Vibrio Cholerae | Nếu không được điều trị kịp thời, có thể xảy ra những biến chứng như: sốc mất nước, trụy tim mạch, suy thận, có thể dẫn tới tử vong. |
Trẻ trong độ tuổi tiền học đường cần tiêm chủng đầy đủ vắc xin theo lịch tiêm sau để đảm bảo hệ miễn dịch khoẻ mạnh: (2)
| Giai đoạn | Loại vắc xin | Nước sản xuất | Phòng bệnh | Lịch tiêm |
| Từ 4 – 6 tuổi | Tetraxim (4in1) | Pháp | Ho gà, bạch hầu, uốn ván, bại liệt | Tiêm 01 mũi |
| MMR II (3in1) | Mỹ | Sởi – Quai bị – Rubella | Tiêm mũi 2 | |
| Priorix | Bỉ | |||
| MMR | Ấn Độ | |||
| Jevax | Việt Nam | Viêm não Nhật Bản | Tiêm 01 mũi nhắc | |
| Jeev | Ấn Độ | |||
| Synflorix | Bỉ | Viêm màng não, viêm phổi, nhiễm khuẩn huyết, viêm tai giữa | Tiêm mũi thứ 3 | |
| Prevenar 13 | Bỉ | |||
| Menactra | Mỹ | Viêm màng não do não mô cầu khuẩn A,C,Y,W-135 | Tiêm 01 mũi | |
| Varivax | Mỹ | Thủy đậu | Tiêm mũi 2 | |
| Varicella | Hàn Quốc | |||
| Varilrix | Bỉ | |||
| Typhim VI | Pháp | Thương hàn | Tiêm 01 mũi, tiêm nhắc mỗi 3 năm | |
| Typhoid VI | Việt Nam | |||
| Vaxigrip Tetra | Pháp | Cúm mùa | Tiêm 01 mũi nhắc lại hàng năm | |
| Influvac Tetra | Hà Lan | |||
| mORCVAX | Việt Nam | Tả | Uống 2 liều cách nhau tối thiểu 2 tuần | |
| Verorab | Pháp | Dại | Tiêm dự phòng trước phơi nhiễm 03 mũi và các mũi nhắc đối với người có nguy cơ cao.
Tiêm bắt buộc khi phơi nhiễm (5 mũi nếu chưa từng tiêm dự phòng, 2 mũi nếu đã tiêm dự phòng) |
|
| Abhayrab | Ấn Độ |
Hiểu được tầm quan trọng của vắc xin đối với trẻ em từ 4-6 tuổi, Hệ thống trung tâm tiêm chủng VNVC giới thiệu tới bố mẹ gói vắc xin dành cho trẻ em tiền học đường để có thể đưa trẻ đi tiêm vắc xin phù hợp. Gói vắc xin cho trẻ tiền học đường chính là cơ hội giúp trẻ được chủng ngừa phòng bệnh tối đa, đúng lịch, đúng loại mà không lo khan hiếm vắc xin trên thị trường với chi phí tiết kiệm nhất.
| STT | Phòng bệnh | Tên vắc xin | Nước sản xuất | Số mũi theo phác đồ | Chọn |
| 1 | Ho gà, Bạch hầu, Uốn ván, Bại liệt | Tetraxim | Sanofi/Pháp | 1 | 1 |
| 2 | Hội chứng nhiễm trùng, viêm màng não, viêm phổi, nhiễm khuẩn huyết, viêm tai giữa do phế cầu | Prevenar 13 | Bỉ | 1 | 1 |
| 3 | Cúm | Vaxigrip tetra/ Influvac Tetra | Sanofi (Pháp)/ Abbott (Hà Lan) | 2 | 1 |
| 4 | Viêm não Nhật Bản | Imojev | Sanofi/Thái Lan | 2 | 2 |
| 5 | Viêm màng não mô cầu ACYW | Menactra | Sanofi/Mỹ | 1 | 1 |
| 6 | Viêm màng não mô cầu nhóm B | Bexsero | GSK / Ý | 2 | 2 |
| 7 | Thủy đậu | Varilrix | GSK/Bỉ | 2 | 2 |
| 8 | Sởi – Quai bị – Rubella | MMR-II | MSD/Mỹ | 2 | 1 |
| 9 | Viêm gan A, B | Twinrix | GSK/Bỉ | 2 | 2 |
| 10 | Thương hàn | Typhoid Vi | Davac/Việt Nam | 1 | 1 |
| Typhim VI | Pháp | 1 | |||
| 11 | Tả | mOrcvax | Vabiotech/Việt Nam | 2 | 2 |
| Tổng số (liều) | 16 | ||||
| GIÁ GÓI | 15.469.200 | ||||
| Chương trình ưu đãi cho khách hàng | 6% | ||||
| GIÁ GÓI ƯU ĐÃI | 14.541.048 | ||||
| Số tiền ưu đãi | 928.152 | ||||
Quý Khách hàng có thể theo dõi Gói vắc xin cho trẻ tiền học đường chi tiết tại đây. Tuy nhiên, mức giá này có thể thay đổi tùy theo sự biến động lớn về giá nhập mua trên thị trường. Do đó, Quý Khách hàng có thể gọi tới hotline 028 7102 6595 hoặc liên hệ trực tiếp Fanpage Trung tâm Tiêm chủng Trẻ em và Người lớn VNVC để được tư vấn chi tiết về Gói vắc xin cho trẻ tiền học đường.
Để trẻ được tiêm chủng đầy đủ, đúng lịch, an toàn và hiệu quả, trước khi tiêm chủng vắc xin cho trẻ, bố mẹ hoặc người giám hộ trẻ cần lưu ý một số vấn đề sau:

HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH
Tóm lại, vắc xin cho trẻ tiền học đường là rất quan trọng. Chủ động bảo vệ sức khỏe, tương lai bằng vắc xin đầy đủ không chỉ là quyền lợi của trẻ mà còn là trách nhiệm của bố mẹ cần làm để bảo vệ con cái khỏi bệnh truyền nhiễm trong trường học, từ đó ngăn chặn hàng triệu trường hợp tử vong mỗi năm trên toàn thế giới và góp phần quan trọng vào việc xây dựng – phát triển nguồn nhân lực của mọi quốc gia.