Thuốc Medrol 16mg thường được bác sĩ chỉ định trong điều trị nhiều dạng bệnh lý với tác dụng chống viêm, ngăn ngừa dị ứng, ức chế miễn dịch. Vậy thuốc có thể dùng trên đối tượng nào và cần lưu ý gì khi dùng thuốc?

Lưu ý: Thuốc Medrol 16mg là thuốc kê đơn, được bán khi có đơn thuốc của bác sĩ, tác dụng của thuốc có thể khác nhau tùy từng trường hợp. Để đảm bảo an toàn, người bệnh cần thăm khám trực tiếp và dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ. Bài viết mang tính chia sẻ thông tin, không có ý nghĩa chỉ định hay giới thiệu thuốc, không chịu trách nhiệm cho các trường hợp tự ý mua và sử dụng Medrol 16mg.
Thuốc Medrol 16mg có thể được chỉ định trong điều trị các vấn đề liên quan đến viêm, dị ứng, bất thường miễn dịch. Hoạt chất chính của thuốc là Methylprednisolone – một corticosteroid được biết đến với khả năng kháng viêm mạnh mẽ, hiệu quả nhanh trên các đối tượng mắc các bệnh lý liên quan. Dưới đây là một số thông tin thêm của thuốc:
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Thuốc cần kê toa | Có |
| Hạn dùng | 24 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Nhà sản xuất | Pfizer |
Trong một viên nén medrol 16mg chứa các thành phần dưới đây:
Dưới đây là một số thông tin về chỉ định và dược học của thuốc Medrol 16mg mà người bệnh cần lưu ý: (1)
Thuốc thường được bác sĩ chỉ định cho các đối tượng sau:
Ngoài hàm lượng 16mg, thuốc còn có dạng Medrol 4mg với liều thấp hơn, phù hợp trong những trường hợp cần điều chỉnh liều theo chỉ định của bác sĩ.
Hoạt chất chính của thuốc Medrol 16mg – Methylprednisolone là một loại thuốc steroid tổng hợp, thuộc nhóm corticosteroid, có tác dụng giảm viêm, ngăn chặn phản ứng miễn dịch quá mức và làm giảm các triệu chứng của các bệnh lý liên quan đến viêm. Thuốc có tác dụng kháng viêm mạnh mẽ, ít tích tụ natri và giữ nước hơn so với các steroid khác như prednisolon. So với hydrocortison (corticosteroid tự nhiên), methylprednisolon có hiệu lực kháng viêm mạnh hơn ít nhất gấp 4 lần.

Methylprednisolone có dược động học tuyến tính, không phụ thuộc vào đường dùng
Liều lượng và cách dùng thuốc dưới đây mang tính tham khảo. Người bệnh cần tuân thủ hướng dẫn dùng thuốc từ bác sĩ chuyên khoa để đảm bảo an toàn.
Thuốc dùng đường uống, nên uống nguyên viên thuốc với một ly nước đầy thay vì tách, bẻ, nhai hoặc nghiền nát viên medrol 16 mg.
Sau khi chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh lý và thể trạng người bệnh, bác sĩ thường chỉ định liều dùng sau:
Không phát hiện triệu chứng lâm sàng với trường hợp quá liều corticosteroid cấp tính. Rất ít báo cáo về ngộ độc cấp hay tử vong do dùng quá liều thuốc. Trường hợp dùng quá liều thuốc, bác sĩ sẽ điều trị dựa trên triệu chứng, hiện chưa có thuốc đặc hiệu cho tình trạng này.

Trường hợp quên uống 1 liều thuốc Medrol 16mg, người bệnh có thể uống ngay khi nhớ ra hoặc bỏ liều nếu thời gian quá gần với liều dùng tiếp theo. Tuyệt đối không uống gấp đôi medrol để bù liều đã quên.
Trước, trong và sau quá trình điều trị bằng Medrol, người bệnh cần lưu ý một số thông tin sau:
Thuốc chống chỉ định cho các đối tượng dưới đây:
Phản ứng dị ứng: Một số người bệnh có thể gặp các phản ứng dị ứng với corticosteroid, bao gồm phù mạch hoặc phản ứng phản vệ. Do đó, cần theo dõi người bệnh trong quá trình dùng thuốc, đặc biệt là đối với người có tiền sử dị ứng.
Corticosteroid có thể làm tăng đường huyết, làm trầm trọng thêm bệnh tiểu đường hoặc hình thành bệnh tiểu đường ở những người sử dụng thuốc trong thời gian dài.
Corticosteroid có thể gây ra các rối loạn tâm thần, từ mất ngủ, thay đổi tâm trạng, cho đến các tình trạng nghiêm trọng như trầm uất, loạn tâm thần hoặc thậm chí có ý định tự sát. Các phản ứng này có thể xuất hiện trong vài ngày hoặc tuần điều trị và thường biến mất khi giảm liều hoặc ngừng thuốc mặc dù cần phải có phương pháp điều trị đặc hiệu. Tuy nhiên, người bệnh và nhân viên y tế cần cảnh giác với những triệu chứng này và hành động kịp thời.
Thuốc Medrol 16mg cũng cần được sử dụng thận trọng đối với người bị rối loạn động kinh hoặc nhược cơ nặng, vì có thể làm tăng tần suất và mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng.
Sử dụng corticosteroid trong thời gian dài có thể dẫn đến các vấn đề về mắt, bao gồm đục thủy tinh thể, lồi mắt, tăng áp lực nội nhãn dẫn đến bệnh tăng nhãn áp hoặc các nhiễm khuẩn mắt do nấm hoặc virus. Người bệnh cần được theo dõi thị lực thường xuyên trong quá trình điều trị. Thận trọng khi dùng corticosteroid cho người bị herpes simplex ở mắt vì có thể gây thủng giác mạc.
Corticosteroid có thể gây tăng huyết áp, loạn mỡ máu và tăng nguy cơ mắc các bệnh tim mạch, đặc biệt khi sử dụng liều cao, trong thời gian lâu dài. Người bệnh có nguy cơ mắc bệnh tim mạch cần được theo dõi cẩn thận trong thời gian dùng thuốc. Trường hợp bị suy tim sung huyết, nên thận trọng khi sử dụng corticosteroid đường toàn thân và chỉ sử dụng khi đã đánh giá kỹ lợi ích và rủi ro của thuốc.
Cẩn trọng khi dùng thuốc Medrol 16mg cho người bị cao huyết áp.
Mặc dù corticosteroid không trực tiếp gây loét đường tiêu hóa, nhưng chúng có thể khiến người bệnh khó nhận ra các triệu chứng của loét hoặc thủng dạ dày. Việc sử dụng corticosteroid cùng với các thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) có thể làm tăng nguy cơ loét dạ dày, viêm ruột hoặc thủng ruột. Thận trọng khi dùng corticoid trong viêm loét đại tràng không đặc hiệu.
Sử dụng corticosteroid ở liều cao có thể gây viêm tụy cấp.
Sử dụng corticosteroid liều cao có thể gây các bệnh về cơ cấp tính, đặc biệt là những người mắc các rối loạn dẫn truyền thần kinh cơ hoặc đang dùng các thuốc kháng cholinergic.
Người bệnh suy thận cần cẩn trọng khi sử dụng thuốc Medrol 16mg.
Không dùng liều cao corticosteroid đường toàn thân cho người bị thương do chấn thương não.
Corticosteroid có thể ảnh hưởng đến sự phát triển và tăng trưởng của trẻ em, đặc biệt khi sử dụng kéo dài. Trẻ có thể bị chậm lớn và tăng áp lực nội sọ khi dùng glucocorticoid khi dùng thuốc trong thời gian dài. Ngoài ra, Corticosteroid liều cao có thể khiến trẻ em bị viêm tụy. Do đó, việc sử dụng corticosteroid cho trẻ cần phải được cân nhắc kỹ lưỡng và theo dõi sự phát triển của trẻ trong suốt quá trình điều trị.

Thuốc Medrol 16mg có thể gây ra một số tác dụng phụ như choáng váng, chóng mặt, rối loạn thị giác, mệt mỏi… Do đó, không nên lái xe, vận hành máy móc hoặc thực hiện các công việc yêu cầu sự tập trung cao độ trong thời gian điều trị bằng Medrol 16mg.
Tương tự các thuốc khác, thuốc Medrol 16mg có thể gây ra một số tác dụng phụ dưới đây: (2)
| Tác dụng phụ | Triệu chứng |
| Nhiễm trùng, lây nhiễm | Nhiễm trùng, nhiễm trùng cơ hội (do virus, vi khuẩn, nấm hoặc ký sinh trùng gây nên) |
| Rối loạn hệ miễn dịch | Phản ứng phản vệ, giảm phản ứng với các xét nghiệm da… |
| Rối loạn nội tiết | Hội chứng Cushing, thiểu năng tuyến giáp… |
| Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng | Tích nước, mất cân bằng glucose, thèm ăn, tăng nhu cầu nạp insulin hoặc các yếu tố hạ đường huyết trong đái tháo đường, toan chuyển hóa, tích trữ natri… |
| Rối loạn tâm thần | Cư xử bất thường, rối loạn cảm xúc, lo âu, bất ổn, mất ngủ, dễ cáu kỉnh, rối loạn tâm thần, đổi tính, hành vi bất thường, phấn khích, ảo tưởng, ảo giác, tâm thần phân liệt… |
| Rối loạn hệ thần kinh | Hay quên, rối loạn nhận thức, co giật, chóng mặt, đau đầu, tăng áp lực nội sọ, tích mỡ ngoài màng cứng… |
| Rối loạn thị giác | Đục thủy tinh thể dưới bao, mắt lồi, tăng nhãn áp, bệnh hắc võng mạc trung tâm thanh dịch… |
| Rối loạn tai và tai trong | Hoa mắt |
| Rối loạn về tim | Suy tim sung huyết |
| Rối loạn về mạch | Huyết áp cao, huyết áp thấp |
| Rối loạn hệ hô hấp, ngực và trung thất | Nấc cụt |
| Rối loạn tiêu hóa | Chướng bụng, đau bụng, tiêu chảy, xuất huyết dạ dày, thủng ruột, buồn nôn, viêm/loét thực quản, viêm tụy, loét đường tiêu hóa… |
| Rối loạn trên da và mô dưới da | Phù mạch, dễ bầm máu, nổi ban đỏ, lông mọc nhiều, đốm xuất huyết, ngứa, nổi mẩn, teo da, vằn da, nổi mày đay… |
| Rối loạn cơ xương và mô liên kết | Đau khớp, chậm lớn, teo cơ, yếu cơ, đau cơ, bệnh khớp do nguyên nhân thần kinh, xơ cứng xương, loãng xương, gãy xương… |
| Rối loạn hệ sinh sản và vú | Rối loạn kinh nguyệt |
| Rối loạn chung và tại nơi điều trị | Mệt mỏi, vết thương khó lành, khó chịu… |
| Tác dụng không mong muốn khác | Tăng alanine aminotransferase, tăng aspartate aminotransferase, tăng alkaline phosphatase trong máu, giảm kali máu, giảm cân bằng carbs, tăng áp lực nội nhãn, tăng canxi niệu… |
| Biến chứng về phẫu thuật, vết thương, ngộ độc | Gãy xương sống do chèn ép, đứt dây chằng… |

Methylprednisolone là cơ chất của enzym cytochrom P450 (CYP) và chủ yếu được chuyển hóa bởi enzym CYP3A4. Dưới đây là một số thuốc/chất có thể tương tác với thuốc Medrol 16mg về mặt lâm sàng:
| Thuốc/chất | Tương tác |
| Isoniazid | Chất ức chế CYP3A4, Methylprednisolone có thể làm tăng tốc độ acetyl hóa và độ thanh thải của Isoniazid. |
| Rifampicin | Chất cảm ứng CYP3A4 |
| Thuốc chống đông dạng uống | Methylprednisolone có thể làm tăng hoặc giảm tác dụng của thuốc chống đông |
| Carbamazepin | Chất cảm ứng và là cơ chất của CYP3A4 |
| Phenobarbital, Phenytoin | Chất cảm ứng CYP3A4 |
| Thuốc kháng cholinergic: chẹn thần kinh cơ | Corticoid có thể gây ảnh hưởng đến tác dụng của các thuốc kháng cholinergic, đặc biệt là thuốc chẹn thần kinh cơ |
| Thuốc ức chế enzym cholinesterase | Steroid có thể làm giảm các tác dụng của thuốc ức chế enzym cholinesterase trong một số trường hợp |
| Thuốc tiểu đường | Corticosteroid có thể làm tăng nồng độ glucose trong máu |
| Aprepitant, Fosaprepitant | Chất ức chế và là cơ chất của CYP3A4 |
| Itraconazole, Ketoconazole | Chất ức chế và là cơ chất của CYP3A4 |
| Aminoglutethimide | Tác dụng phụ liên quan đến nội tiết khi dùng glucocorticoid có thể trầm trọng hơn nếu dùng kết hợp với Aminoglutethimide |
| Diltiazem | Chất ức chế và là cơ chất của CYP3A4 |
| Ethinyl Estradiol/Norethindrone | Chất ức chế và là cơ chất của CYP3A4 |
| Nước ép bưởi | Chất ức chế CYP3A4 |
| Cyclosporin | Chất ức chế và là cơ chất của CYP3A4 |
| Cyclophosphamide, Tacrolimus | Cơ chất của CYP3A4 |
| Clarithromycin, Erythromycin | Chất ức chế và là cơ chất của CYP3A4 |
| Troleandomycin | Chất ức chế CYP3A4 |
| Aspirin (acetylsalicylic) liều cao | Dùng chung Methylprednisolone với các thuốc kháng viêm không steroid có thể tăng tỷ lệ chảy máu và loét dạ dày.
Methylprednisolone có thể làm tăng độ thanh thải của aspirin. Ngừng sử dụng Methylprednisolone có thể làm tăng nồng độ salicylat trong huyết thanh. |
| Thuốc làm giảm kali | Tăng nguy cơ hạ kali huyết bất thường |
| Các thuốc ức chế HIV protease | Chất ức chế và là cơ chất của CYP3A4 |
Thông tin thêm:
Thuốc cần được bảo quản ở nhiệt độ phòng, dưới 30℃. Không đặt thuốc ở môi trường khắc nghiệt hoặc trong tầm với của trẻ em hay thú nuôi.

Dưới đây là một số thắc mắc chung của người bệnh về thuốc Medrol 16mg:
Medrol được sản xuất tại Ý và phân phối nhiều nước trên thế giới, trong đó có Việt Nam.
Giá thuốc medrol có sự chênh lệch dựa trên nhiều yếu tố. Người bệnh nên đến trực tiếp các nhà thuốc lớn, nhà thuốc thuộc bệnh viện hoặc liên hệ qua các kênh trên website để được tư vấn cụ thể.
Medrol được phân phối tại nhiều nhà thuốc. Tuy nhiên, để đảm bảo chất lượng thuốc, người bệnh nên ưu tiên mua ở các nhà thuốc lớn hoặc nhà thuốc nằm trong bệnh viện. Medrol là thuốc kê đơn, do đó khi đi mua thuốc, người bệnh cần mang theo đơn kê của bác sĩ chuyên khoa.
Để tránh kích ứng dạ dày, người bệnh nên uống Medrol sau bữa ăn. Ngoài ra, bạn có thể tham vấn bác sĩ để được hướng dẫn thêm.
HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH
Trên đây là thông tin liên quan đến thuốc Medrol 16mg. Việc sử dụng thuốc cần được thực hiện dưới sự hướng dẫn của bác sĩ. Do đó, khi gặp các vấn đề liên quan đến viêm, dị ứng… người bệnh nên thăm khám trực tiếp để được chỉ định thuốc hoặc phương pháp điều trị khác phù hợp với tình trạng bệnh lý và thể trạng mỗi người.