
Dính ngón là dị tật bẩm sinh. Khoảng 2000 trẻ sẽ có 1 trẻ bị dị tật dính ngón. Một nửa trường hợp bị cả hai bên. Phẫu thuật tách dính ngón gần như là phương pháp khắc phục tình trạng này. Vậy phẫu thuật tách dính ngón là gì? Khi nào nên thực hiện?

Dính ngón nếu không được điều trị có thể để lại di chứng về thẩm mỹ, chức năng và sự phát triển tinh thần của trẻ. Phẫu thuật tách dính ngón được chỉ định trong hầu hết các trường hợp để khắc phục dị tật dính ngón tay, ngón chân. Bất kỳ ai cũng có thể thực hiện phẫu thuật này khi đáp ứng đủ điều kiện về mặt y khoa và có nguyện vọng. Phẫu thuật càng sớm, hiệu quả và các lợi ích đạt được càng cao, đáng kể nhất là về thẩm mỹ và tăng cường chức năng vận động. (2)
Dị tật dính ngón làm ảnh hưởng thẩm mỹ của bàn tay, gây tâm lý tự ti, mặc cảm cho một số người mắc phải do có hai hoặc nhiều hơn các ngón tay, ngón chân bị dính lại với nhau, không tách rời trong suốt quá trình phát triển các chi. Phần ngón bị dính có thể là mô mềm, xương, sụn khớp giữa các ngón liền kề nhau.
Phẫu thuật tách dính ngón sẽ giúp tách rời các ngón tay, ngón chân bị dính lại với nhau, dù là dính ngón không hoàn toàn hay dính ngón hoàn toàn. Nhờ đó, bàn tay người bệnh sẽ có hình thái bình thường, thẩm mỹ hơn so với trước đó. Cải thiện thẩm mỹ bàn tay cũng là cách giúp người mắc dị tật tự tin, vui vẻ hơn trong cuộc sống.
Ngón tay, ngón chân giúp các chi vận động bình thường. Dị tật dính ngón khiến người mắc phải khó cầm nắm vật dụng, đi lại dễ té ngã. Dính ngón cái-ngón trỏ ảnh hưởng đến khả năng cầm nắm, bốc đồ vật; dính các ngón dài làm các ngón tay không vận động linh hoạt và tự do được, làm ngắn gan tay; dính các ngón tay có chiều dài khác nhau sẽ làm cong ngón dài về ngón ngắn và thậm chí gây co rút khớp liên đốt ngón tay. Sau khi phẫu thuật tách dính ngón thành công, các vấn đề kể trên sẽ được khắc phục, giúp tăng cường chức năng vận động của các chi do đã được tách rời.
Bàn tay, bàn chân sau khi phẫu thuật dính ngón sẽ cử động linh hoạt hơn, không còn bị hạn chế trong một số thao tác như gõ bàn phím, cầm viết… Chất lượng sinh hoạt và cuộc sống thường này cũng nhờ đó mà được cải thiện.


Dị tật dính ngón có thể kết luận bằng quan sát thông thường. Tuy nhiên, cần phải phân loại dị tật để tạo cơ sở điều trị tốt hơn. Chẩn đoán và phân loại dính ngón bẩm sinh sẽ được thực hiện bằng phương pháp khám lâm sàng và một số xét nghiệm hình ảnh cần thiết.
Nhìn bàn tay/chân của trẻ là có thể xác định trẻ có mắc dị tật dính ngón hay không. Tật dính ngón có thể đơn độc hoặc đi kèm với các dị tật khác của chi thể như thừa ngón, lệch ngón, ngắn ngón, dính đốt, dính khớp bẩm sinh. Hoặc nặng hơn có thể nằm trong một hội chứng dị tật bẩm sinh. Đối với dị tật dính ngón đơn độc, hay gặp nhất là dính ngón giữa-ngón nhẫn (57%), tiếp theo là dính ngón nhẫn-ngón út (27%) và ít gặp nhất là dính ngón cái-ngón trỏ và ngón trỏ-ngón giữa. Ngược lại, nếu dị tật dính ngón nằm trong hội chứng dị tật bẩm sinh thì tỉ lệ dính ngón cái-ngón trỏ và ngón trỏ-ngón giữa hay gặp hơn. (1)
Siêu âm thai là cách chẩn đoán dị tật dính ngón bẩm sinh trước khi trẻ được sinh ra. Hình ảnh siêu âm giúp bác sĩ phát hiện dấu hiệu bất thường ở ngón tay, ngón chân của thai nhi (nếu có). Kết quả siêu âm góp phần đưa ra kết luận mắc dị tật dính ngón ở trẻ sau khi ra đời (bác sĩ cũng sẽ cân nhắc có nên làm thêm các xét nghiệm liên quan hay không), giúp các bác sĩ sản khoa và nhi khoa sẽ cân nhắc làm thêm các xét nghiệm di truyền học. Cũng nhờ vào siêu âm tiền sản, nhiều dị tật ở thai nhi đã được phát hiện sớm.
Chụp X-quang giúp đánh giá cấu trúc xương của các ngón bị dính, giúp phân loại dính ngón ở mức độ mô mềm hay là dính xương. Ngoài ra còn giúp đánh giá trục của ngón, và phát hiện tật thừa ngón kèm theo. Thăm khám lâm sàng kết hợp với kết quả X-quang là đủ để phân loại mức độ dính ngón trong hầu hết các trường hợp. Có thể gặp dạng dính không hoàn hoặc hoàn toàn, dạng đơn giản hoặc phức tạp. Thể càng phức tạp, càng dễ gặp bất thường cấu trúc mạch máu thần kinh riêng ngón.
Xét nghiệm di truyền cũng là cách chẩn đoán dị tật dính ngón bẩm sinh, nhất là đối với các trường hợp có ông bà, cha mẹ hoặc người thân cùng huyết thống mắc dị tật này. Vì dị tật ở thai nhi có thể mang tính chất di truyền.
Tuy nhiên, các trường hợp bị đột biến gen không đồng nghĩa với chứng rối loạn di truyền. Vì vậy, bác sĩ cần phải thực hiện xét nghiệm sinh hóa, sàng lọc trước sinh GenEva (Illumina NIPT)… để xác định nguy cơ, đề xuất biện pháp bảo vệ sức khỏe, giảm thiểu rủi ro mắc dị tật dính ngón ở trẻ sơ sinh.


Để phẫu thuật dính ngón thành công, cần chuẩn bị kỹ càng mọi thứ trước khi thực hiện. Từ đội ngũ bác sĩ cho đến sức khỏe người bệnh đều phải đảm bảo.
Đội ngũ bác sĩ thực hiện
Người bệnh
Dụng cụ



Các biến chứng có thể xảy ra nếu quá trình phẫu thuật tách dính ngón:
Để phòng ngừa rủi ro, biến chứng có thể xảy ra, phẫu thuật dính ngón phải được thực hiện bởi bác sĩ có kinh nghiệm. Đồng thời, thao tác phẫu thuật cũng phải tỉ mỉ, với sự hỗ trợ các dụng cụ phẫu thuật bàn tay và vi phẫu, bảo đảm vô khuẩn. Quan trọng hơn hết, sức khỏe và tâm lý người bệnh phải thích hợp để làm phẫu thuật, nếu không, tỷ lệ phẫu thuật thất bại là rất lớn.
Bên cạnh chăm sóc vết thương, các bài tập phục hồi chức năng cũng đóng vai trò rất quan trọng sau phẫu thuật dính ngón. Người bệnh cần siêng năng tập luyện để nhanh chóng cải thiện chức năng và độ linh hoạt của các ngón. Các bài tập chức năng gồm có cơ bản và nâng cao, bác sĩ sẽ có hướng dẫn cụ thể tùy theo thể trạng, cơ địa của người bệnh.
Một số bài tập mà người sau phẫu thuật dính ngón cần áp dụng là:
Người bệnh cần thực hiện các bài tập phục hồi chức các ngón đúng cách với tần suất thích hợp theo hướng dẫn của bác sĩ. Vì tập luyện quá mức, quá sức có thể phản tác dụng.
Chi phí phẫu thuật tách dính ngón phần lớn phụ thuộc vào mức độ, tình trạng dính ngón của người bệnh. Bên cạnh đó, các yếu tố như độ tuổi người bệnh, sức khỏe người bệnh, đơn vị phẫu thuật… cũng sẽ tác động, làm thay đổi chi phí phẫu thuật. Vì vậy, để được tư vấn chi tiết, chính xác về chi phí làm phẫu thuật dính ngón, người bệnh nên trực tiếp đến bệnh viện để bác sĩ thăm khám, chẩn đoán và trao đổi.
HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH
Phẫu thuật dính ngón nên được thực hiện càng sớm càng tốt. Thời điểm thích hợp nhất là khi trẻ sau 1 tuổi và trước tuổi đi học. Phẫu thuật càng sớm, tỷ lệ thành công càng cao. Sau phẫu thuật, người bệnh cần chăm sóc vết thương cẩn thận, tập luyện đúng cách để mau phục hồi.