Loperamide được sử dụng để làm giảm triệu chứng tiêu chảy cấp và mạn tính. Thuốc hoạt động bằng cách làm chậm nhu động ruột, giúp tăng thời gian thức ăn di chuyển qua đường ruột. Quá trình này giúp cơ thể có thêm thời gian để hấp thụ nước và chất điện giải, từ đó làm giảm tần suất đi ngoài và cải thiện đáng kể tình trạng tiêu chảy. Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc cần tuân thủ đúng chỉ định và có những lưu ý quan trọng, hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây.
Loperamide là thuốc gì?
Loperamide là thuốc chống tiêu chảy giúp giảm nhu động ruột và giảm số lần đi tiêu bằng cách làm chậm nhu động đại tràng. Thuốc chỉ dùng cho tiêu chảy không biến chứng và cần tránh sử dụng khi nghi nhiễm khuẩn đường ruột hoặc có triệu chứng phân máu, sốt cao.
Thuốc này được sử dụng để kiểm soát và làm giảm triệu chứng trong tiêu chảy cấp và mạn tính. Loperamide giúp làm chậm nhu động ruột, tăng khả năng hấp thu nước, chất điện giải của cơ thể, từ đó giảm số lần đi ngoài, tăng độ đặc và khối lượng phân. Hoạt chất này không điều trị nguyên nhân gây tiêu chảy.
Tên khác
R-18553
Loperamidum
Lopéramide
Tên thương mại (Common Brand Name)
Imodium
Imodium A-D
Diamode
Anti-Diarrheal
Nodia
Gastro-stop
Imodium Multi-Symptom Relief (kết hợp với Simethicone)
Loperamide là dẫn chất của pethidin tổng hợp. Đây là dạng opiat tổng hợp mà ở liều bình thường có rất ít tác dụng trên hệ thần kinh trung ương. Thuốc làm giảm nhu động ruột, giảm tiết dịch đường tiêu hóa và tăng trương lực cơ thắt hậu môn. Thuốc còn có tác dụng kéo dài thời gian vận chuyển qua ruột, tăng vận chuyển dịch và chất điện giải qua niêm mạc ruột, do đó làm giảm sự mất nước và điện giải, tăng độ đặc và giảm khối lượng phân. Thuốc được dùng để kiểm soát và giảm triệu chứng trong các trường hợp tiêu chảy cấp không rõ nguyên nhân và tiêu chảy mạn tính.
Loperamide có tác dụng gì?
Loperamide có các tác dụng sau đây:
Giảm nhu động ruột: làm chậm quá trình co bóp của ruột, giúp thức ăn di chuyển chậm hơn.
Tăng hấp thu nước và chất điện giải: giúp cơ thể có thêm thời gian để hấp thu nước và các chất cần thiết từ ruột, làm phân đặc hơn.
Giảm tần suất đi ngoài: giảm số lần đi vệ sinh, làm giảm triệu chứng tiêu chảy.
Tăng trương lực cơ vòng hậu môn: giúp kiểm soát tốt hơn việc đại tiện.
Giảm lượng chất thải: được sử dụng để giảm lượng chất thải ở người phẫu thuật mở thông hỗng tràng hoặc đại tràng.
Loperamide có tác dụng làm giảm nhu động ruột và cải thiện các triệu chứng tiêu chảy.
Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết của từng thuốc, người bệnh cần đọc hướng dẫn sử dụng của từng loại thuốc và chỉ sử dụng thuốc khi có chỉ định của bác sĩ.
Dược động học
1. Hấp thu
Khoảng 40% liều uống loperamide được hấp thu qua đường tiêu hóa. Sau khi uống thuốc, nồng độ đỉnh trong huyết thanh đạt sau 2,5 giờ đối với dạng dung dịch hoặc 4 – 5 giờ đối với dạng viên.
2. Phân phối
Loperamide liên kết mạnh với protein huyết tương (khoảng 97%). Thuốc đi vào sữa mẹ với lượng rất thấp.
3. Chuyển hóa
Loperamide được chuyển hóa chủ yếu tại gan bởi CYP3A4 và CYP2C8.
4. Bài tiết (Thải trừ)
Thời gian bán thải của loperamide ở người khỏe mạnh khoảng 10,8 giờ. Dạng chuyển hóa và dạng không đổi của loperamide chủ yếu được thải trừ qua phân. Chỉ một lượng rất nhỏ (dưới 2%) được bài tiết qua nước tiểu.
Chỉ định của Loperamide
Loperamide được chỉ định trong các trường hợp sau:
Kiểm soát và làm giảm triệu chứng tiêu chảy cấp không đặc hiệu (Lưu ý: Điều trị chủ yếu trong tiêu chảy cấp là bồi phụ nước và điện giải. Loperamid thường được dùng ở người lớn để giảm triệu chứng tiêu chảy).
Kiểm soát và làm giảm triệu chứng tiêu chảy mạn tính (như viêm đại tràng).
Són phân ở người lớn.
Giảm thể tích chất thải qua chỗ mở thông hỗng tràng hoặc đại tràng.
Chống chỉ định Loperamide
Không được sử dụng Loperamide trong các trường hợp sau:
Người có tiền sử dị ứng hoặc quá mẫn với Loperamide hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Viêm đại tràng giả mạc do dùng kháng sinh.
Khi cần tránh ức chế nhu động ruột, bụng chướng, đau bụng không do tiêu chảy.
Bệnh lỵ cấp (dấu hiệu phân có máu, sốt cao).
Viêm loét đại tràng cấp.
Viêm ruột do nhiễm vi sinh vật (bao gồm Salmonella, Shigella và Campylobacter).
Trẻ em dưới 2 tuổi do nguy cơ suy hô hấp và ADR nghiêm trọng trên tim.
Thận trọng
Cần thận trọng khi sử dụng loperamide cho các trường hợp sau:
Mất nước và chất điện giải thường xảy ra ở người bị tiêu chảy, việc bổ sung chất điện giải là quan trọng, sử dụng loperamide không thay thế được liệu pháp bổ sung nước và chất điện giải.
Thận trọng với những người bệnh giảm chức năng gan do thuốc giảm chuyển hóa bước đầu ở gan, gây độc thần kinh trung ương.
Phải thận trọng đối với một số người bị viêm loét đại tràng cấp, loperamide ức chế nhu động ruột hoặc làm chậm thời gian vận chuyển ruột đã gây ra chứng phình đại tràng nhiễm độc. Phải ngừng thuốc ngay khi thấy bụng trướng to, táo bón hoặc liệt ruột.
Ngưng thuốc nếu không thấy cải thiện lâm sàng trong vòng 48 giờ. Theo dõi nhu động ruột và lượng phân, nhiệt độ cơ thể (không tự dùng loperamid cho người bệnh trên 38,3 độ C). Theo dõi chướng bụng.
Không nên dùng thuốc khi tiêu chảy kèm sốt cao hoặc có máu trong phân.
Dùng rất thận trọng ở trẻ em vì đáp ứng với thuốc thay đổi nhiều, nhất là khi có mất nước và điện giải. Tổ chức Y tế thế giới khuyến cáo không dùng cho trẻ nhỏ bị tiêu chảy cấp. Không tự ý điều trị cho trẻ dưới 6 tuổi, trừ khi có chỉ dẫn của bác sĩ.
Không dùng thuốc khi cần tránh tác động làm ức chế nhu động ruột. Ngừng dùng thuốc nếu thấy táo bón, đau bụng hoặc tắc ruột tiến triển.
Dùng thận trọng với bệnh nhân nhiễm HIV, dừng điều trị khi thấy có dấu hiệu căng chướng bụng.
Các biến cố tim mạch nghiêm trọng (như kéo dài khoảng QT, xoắn định, ngừng tim), bao gồm tử vong, đã được báo cáo khi dùng quá liều loperamid. Cần nhắc nhở bệnh nhân không dùng nhiều hơn so với liều khuyến cáo.
Thời kỳ mang thai: Chưa có đủ các nghiên cứu trên phụ nữ mang thai. Không nên dùng cho phụ nữ mang thai.
Thời kỳ cho con bú: Thuốc vào sữa với lượng nhỏ và có thể gây hại cho trẻ, không khuyến cáo dùng cho người đang cho con bú.
Liều lượng và cách dùng Loperamide
Luôn hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng Loperamide, đặc biệt đối với trẻ em, phụ nữ mang thai hoặc cho con bú và những người có bệnh nền.
Tiêu chảy cấp:
Người lớn: Khởi đầu 4 mg, sau đó mỗi lần đi lỏng uống 2 mg, tối đa 16 mg/ngày. Nếu tự điều trị tiêu chảy cấp không đặc hiệu ở người lớn, không được uống quá 8 mg/24 giờ.
Trẻ em: Điều trị tiêu chảy cấp ở trẻ em chủ yếu là điều trị mất nước. Loperamide không được khuyến cáo dùng cho trẻ em một cách thường quy. Liều khởi đầu (trong 24 giờ đầu) là:
Liều duy trì: 0,1 mg/kg sau mỗi lần đi lỏng, nhưng không quá liều khởi đầu. Ngừng thuốc nếu tiêu chảy cấp không đỡ sau 48 giờ điều trị.
Tiêu chảy mạn:
Người lớn: Khởi đầu uống 4 mg, sau đó mỗi lần đi lỏng uống 2 mg cho tới khi cầm tiêu chảy. Liều duy trì 4 – 8 mg/ngày chia thành liều nhỏ (2 lần). Tối đa 16 mg/ngày. Nếu không đỡ sau khi uống 16 mg/ngày trong ít nhất 10 ngày, việc tiếp tục điều trị cũng không mang lợi ích thêm.
Trẻ em: Liều thường dùng chưa được xác định rõ. Tuy nhiên liều đã được dùng ở một số lượng có hạn bệnh nhân và theo khuyến cáo của một số nhà lâm sàng là 0,08 – 0,24 mg/kg/lần, chia 2 – 3 lần/ngày, tối đa 2 mg/liều.
Chứng són phân ở người lớn: Khởi đầu 0,5 mg/ngày, điều chỉnh theo đáp ứng, tăng dần cho tới 16 mg/ngày nếu cần. Liều tối đa hàng ngày cần chia thành nhiều liều nhỏ để uống.
Giảm thể tích chất thảo qua chỗ mở thông hỗng tràng hoặc đại tràng: Liều dùng chưa được thống kê đầy đủ, tuy nhiên liều ở một số nghiên cứu là 4 mg/lần, 2 lần/ngày, trong 4 ngày. Tăng lên tới 12 mg/ngày trong 3 ngày tiếp theo (tổng đợt điều trị là 7 ngày).
Lưu ý quan trọng: Đây chỉ là liều tham khảo. Liều lượng và cách dùng cụ thể phải do bác sĩ quyết định, dựa trên tình trạng sức khỏe, cân nặng, độ tuổi, đáp ứng của bạn và các thuốc khác bạn đang dùng.
Quá liều và quên liều thuốc
1. Quá liều và xử lý
Các triệu chứng quá liều Loperamide có thể bao gồm:
Mức độ nhẹ hoặc trung bình: bí tiểu, liệt ruột, ức chế thần kinh trung ương và ảnh hưởng đến đường tiêu hóa (nôn, đau bụng, nóng ruột), nhịp tim chậm, suy hô hấp.
Mức độ nặng: ức chế thần kinh trung ương trầm trọng, suy hô hấp có thể dẫn đến ngưng thở và nhiễm toan đường hô hấp, biến cố tim mạch nghiêm trọng, rối loạn nhịp tim (ví dụ kéo dài khoảng QRS và QT, loạn nhịp thất đơn hình và đa hình) đã được báo cáo ở những bệnh nhân lạm dụng liều lớn loperamide.
Ở trẻ em, nhiều tác dụng không mong muốn mức độ nặng đã được báo cáo như phình đại tràng nhiễm độc, mất ý thức, mê sảng. Liệt ruột cũng đã xảy ra, một số gây tử vong.
Xử lý: Ngay lập tức gọi cấp cứu hoặc đưa người bệnh đến cơ sở y tế gần nhất. Hãy mang theo vỏ thuốc hoặc đơn thuốc để bác sĩ có thể chẩn đoán và xử trí nhanh chóng.
2. Quên liều và xử lý
Nếu quên liều thì bạn có thể uống ngay khi nhớ ra hoặc bỏ qua liều đã quên và tiếp tục uống thuốc đúng lịch trình. Tuyệt đối không uống gấp đôi liều.
Tuyệt đối không uống gấp đôi liều Loperamide cùng lúc, trong bất kể tình huống nào
Tác dụng phụ hiếm gặp nhưng nghiêm trọng, cần đưa người bệnh đi cấp cứu ngay, bao gồm:
Tiêu hóa: tắc ruột do liệt
Da: dị ứng, phản ứng có hại nghiêm trọng trên da
Khác: phù mạch, giảm nhận thức, phối hợp bất thường, co đồng tử, tăng trương lực cơ, bí tiểu.
Một số tác dụng phụ chưa xác định được tần suất: phản ứng dị ứng, sốc phản vệ, phản ứng quá mẫn, buồn ngủ, khó tiêu, mệt mỏi, đầy hơi, ruột kết to.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc của loperamide có thể ảnh hưởng đáng kể đến nồng độ thuốc trong máu và làm thay đổi mức độ an toàn khi sử dụng. Các nhóm thuốc liên quan gồm:
Thuốc ức chế CYP3A4 (clarithromycin, erythromycin, itraconazol, ketoconazol) và CYP2C8 (gemfibrozil) có thể làm tăng nồng độ hoạt chất này, từ đó tăng nguy cơ tác dụng phụ nghiêm trọng trên tim mạch.
Thuốc ức chế P-glycoprotein (quinidin, quinin, ritonavir) làm tăng nồng độ dược chất trên trong huyết tương và làm tăng nguy cơ tác dụng lên thần kinh trung ương cũng như độc tính tim mạch.
Thuốc đường tiêu hóa như cimetidin và ranitidin có thể gây tương tác mạnh với thành phần kể trên.
Thuốc kháng retrovirus: ritonavir làm tăng nồng độ hợp chất được nhắc đến, trong khi saquinavir có thể giảm hiệu quả khi dùng cùng.
Quinidin làm tăng nồng độ dược chất trong máu nên cần thận trọng khi phối hợp.
Hoạt chất này có thể làm tăng hấp thu đường tiêu hóa của desmopressin, dẫn đến thay đổi đáp ứng điều trị.
Bảo quản thuốc
Bảo quản Loperamide theo hướng dẫn in trên bao bì và tuân thủ các nguyên tắc sau:
Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, thường là từ 15°C – 30°C (59°F đến 86°F).
Giữ thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát.
Bảo quản thuốc trong bao bì gốc, tránh ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp.
Để thuốc xa tầm tay trẻ em và thú cưng.
Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc
Cảnh báo và thận trọng khi dùng Loperamide như sau:
Không dùng cho trẻ em dưới 6 tuổi trừ khi có chỉ định của bác sĩ.
Ngừng thuốc nếu tiêu chảy kéo dài hơn 48 giờ hoặc có kèm theo sốt cao, có máu trong phân.
Không dùng cho tiêu chảy do nhiễm khuẩn nặng (như kiết lỵ, E. coli) để tránh làm trầm trọng thêm tình trạng bệnh.
Thận trọng với người bệnh suy gan, vì thuốc được chuyển hóa chủ yếu tại gan, có thể tích lũy và gây độc.
Không được dùng quá liều, có thể gây các tác dụng phụ nghiêm trọng trên tim và thần kinh, thậm chí gây tử vong.
Tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ nếu đang dùng các loại thuốc khác để tránh tương tác thuốc.
Để đặt lịch khám, điều trị và chăm sóc sức khỏe tại Hệ thống BVĐK Tâm Anh quý khách hàng vui lòng liên hệ:
Loperamide thường được dùng để kiểm soát tiêu chảy không biến chứng, nhưng việc tự ý điều chỉnh liều có thể che lấp triệu chứng của các bệnh lý nghiêm trọng hơn. Khi cần đánh giá nguyên nhân gây rối loạn tiêu hóa hoặc chọn phác đồ an toàn hơn, bạn có thể tra cứu dịch vụ tại Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh để được hướng dẫn chuyên sâu.
HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH
Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh Hà Nội:
108 Phố Hoàng Như Tiếp, Phường Bồ Đề, TP. Hà Nội
(Đ/c cũ: 108 Hoàng Như Tiếp, P.Bồ Đề, Q.Long Biên, TP. Hà Nội)
Loperamide là thuốc có hiệu quả trong việc kiểm soát các triệu chứng tiêu chảy. Tuy nhiên, Loperamide chỉ có tác dụng điều trị triệu chứng, không giải quyết được nguyên nhân gây bệnh. Do đó, việc sử dụng đòi hỏi sự hiểu biết kỹ lưỡng về dược động học, chỉ định, tác dụng phụ và các cảnh báo quan trọng. Để đảm bảo an toàn, hãy luôn tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng thuốc.