Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng (Community-acquired pneumonia – CAP), nhiễm khuẩn da và mô mềm có biến chứng (Complicated skin and soft tissue infections – cSSTI) mức độ nhiễm khuẩn nặng, thường đòi hỏi điều trị bằng kháng sinh phổ rộng. Trong bối cảnh đó, Ceftaroline là lựa chọn điều trị khả quan nhờ phổ kháng khuẩn phù hợp. Bài viết này nhằm tổng quan vai trò, chỉ định, cách sử dụng và các lưu ý an toàn của ceftarolin trong thực hành lâm sàng.

Ceftaroline là một kháng sinh cephalosporin thế hệ 5 có khả năng tiêu diệt vi khuẩn Gram dương và Gram âm, đặc biệt hiệu quả với tụ cầu vàng kháng methicillin (MRSA). Thuốc được sử dụng trong điều trị viêm phổi cộng đồng và nhiễm trùng da – mô mềm nặng.
Thuốc được bào chế chủ yếu dưới dạng tiền dược ceftaroline fosamil dùng đường tiêm tĩnh mạch. Sau khi vào cơ thể, tiền dược được thủy phân nhanh chóng thành dạng hoạt tính là ceftarolin, có tác dụng diệt khuẩn.
Tại Việt Nam, ceftarolin đã được Bộ Y tế cấp số đăng ký từ ngày 28/6/2023, với chỉ định điều trị viêm phổi mắc phải tại cộng đồng (CAP) và nhiễm khuẩn da – mô mềm có biến chứng (cSSTI).
![]() |
|
| Tên khác |
|
| Tên thương mại (Common Brand Name) |
|
| Tên gọi chung (Common Generic Name) |
|
| Nhóm thuốc (Drug Classes) |
|
| Danh mục (Availability) | Thuốc kê đơn (Rx-only) |
| Dạng bào chế | Bột pha tiêm/truyền tĩnh mạch |
| Cách sử dụng |
|
| MedlinePlus | MedlinePlus |
| Công thức hóa học |
|
| Khối lượng phân tử |
|
| Danh mục cho thai kỳ |
|
| ID CAS |
|
| Mã ATC | J01DI02 (ceftaroline fosamil) |
Ceftaroline là một kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin có hoạt tính kháng vi khuẩn Gram dương và Gram âm in vitro. Tác dụng kháng khuẩn thông qua liên kết với các protein gắn penicillin thiết yếu (Essential Penicillin-Binding Protein – PBP) trên màng tế bào vi khuẩn, ức chế quá trình tổng hợp thành tế bào, dẫn đến ly giải và chết vi khuẩn.
Các nghiên cứu sinh hóa cho thấy rằng ceftarolin có độ ái lực rất cao với PBP2a của tụ cầu kháng methicillin (Methicillin-Resistant Staphylococcus aureus – MRSA) (gấp ≥256 lần so với các β-lactam khác). Ceftaroline cũng thể hiện ái lực đối với các PBP của Streptococcus pneumoniae, bao gồm cả Streptococcus pneumoniae kháng thuốc (PBP1a, PBP2a, PBP2b, PBP2x, PBP3) và PBP3 của vi khuẩn Gram âm.
Ceftaroline không có tác dụng chống lại vi khuẩn Gram âm sinh beta-lactamase phổ rộng (ESBL) thuộc các họ TEM, SHV hoặc CTX-M, serine carbapenemase (như KPC), metallo-beta-lactamase loại B, hoặc cephalosporinase loại C (AmpC). Mặc dù có thể xảy ra kháng chéo, một số chủng kháng các cephalosporin khác vẫn có thể nhạy cảm với ceftarolin.
Nồng độ tối đa và diện tích dưới đường cong của ceftarolin tăng xấp xỉ tỷ lệ thuận với liều dùng trong khoảng liều đơn từ 50 – 1000mg. Không quan sát thấy sự tích lũy đáng kể của ceftarolin sau nhiều lần truyền tĩnh mạch 600mg mỗi 12 giờ trong tối đa 14 ngày ở người lớn khỏe mạnh có chức năng thận bình thường.
Khả năng liên kết của ceftarolin với protein huyết tương người ở mức thấp (khoảng 20%) và giảm nhẹ khi nồng độ tăng trên 1 – 50 microgam/mL (14,5 – 28,0%). Ceftarolin không được phân bố vào hồng cầu. Thể tích phân bố trung vị ở trạng thái ổn định của ceftarolin ở nam giới trưởng thành khỏe mạnh sau khi truyền tĩnh mạch liều đơn 600 mg ceftarolin fosamil được đánh dấu phóng xạ là 20,3 L (18,3 – 21,6 L), tương tự như thể tích dịch ngoại bào.
Ceftarolin fosamil là một tiền chất tan trong nước của ceftarolin. Ceftaroline fosamil được chuyển hóa thành ceftarolin có hoạt tính sinh học trong huyết tương bởi enzyme phosphatase và nồng độ của tiền chất này có thể đo được trong huyết tương chủ yếu trong quá trình truyền tĩnh mạch. Sự thủy phân vòng beta-lactam của ceftarolin xảy ra để tạo thành chất chuyển hóa vòng mở, không hoạt tính vi sinh là ceftaroline M-1.
Tỷ lệ trung bình giữa diện tích dưới đường cong của ceftarolin M-1 và ceftarolin trong huyết tương sau khi truyền tĩnh mạch một liều duy nhất 600 mg ceftarolin fosamil ở người lớn khỏe mạnh có chức năng thận bình thường là khoảng 20 – 30%. Thuốc không được chuyển hóa bởi các enzyme CYP450 ở gan.
Ceftarolin và các chất chuyển hóa của nó chủ yếu được thải trừ qua thận. Sau khi tiêm tĩnh mạch một liều duy nhất 600 mg ceftarolin fosamil được đánh dấu phóng xạ cho 6 người đàn ông trưởng thành khỏe mạnh, khoảng 88% lượng phóng xạ được tìm thấy trong nước tiểu và 6% trong phân trong vòng 48 giờ. Trong số lượng phóng xạ tìm thấy trong nước tiểu, khoảng 64% được bài tiết dưới dạng ceftaroline và khoảng 2% dưới dạng ceftaroline M-1.
Độ thanh thải thận trung bình của ceftarolin là 5,56 L/giờ, cho thấy ceftarolin chủ yếu được thải trừ qua lọc cầu thận. Thời gian bán thải cuối trung bình của ceftarolin ở người lớn khỏe mạnh là khoảng 2,5 giờ.
Theo các hướng dẫn và dữ liệu lâm sàng, ceftarolin được chỉ định để điều trị các bệnh nhiễm trùng gây ra bởi các chủng vi sinh vật Gram dương và Gram âm nhạy cảm ở trẻ sơ sinh, trẻ nhũ nhi, trẻ em, trẻ vị thành niên và người lớn như sau:

Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết của từng thuốc, người bệnh cần đọc hướng dẫn sử dụng của từng loại thuốc và chỉ sử dụng thuốc khi có chỉ định của bác sĩ.
Không dùng ceftarolin trong các trường hợp:
Lưu ý quan trọng: thông tin dưới đây mang tính tham khảo, không thay thế y lệnh cụ thể tại cơ sở điều trị. Mọi chỉ định đều phải dựa trên đánh giá chuyên môn của bác sĩ, dựa vào tình trạng lâm sàng, kết quả cấy và kháng sinh đồ.
Thời gian điều trị được khuyến nghị là 5 – 14 ngày đối với cSSTI và 5 – 7 ngày đối với CAP.
Bảng 1. Liều tiêu chuẩn của ceftaroline theo đối tượng (tham khảo)
| Đối tượng | Liều khuyến cáo | Thời gian truyền, tần suất |
| Người lớn, chức năng thận bình thường (ClCr > 50 mL/phút) | 600 mg, truyền tĩnh mạch | 5 – 60 phút, mỗi 12 giờ |
| Trẻ sơ sinh từ khi sinh đến < 2 tháng tuổi | 6 mg/kg, truyền tĩnh mạch | 60 phút, mỗi 8 giờ |
| Trẻ nhũ nhi ≥ 2 tháng tuổi đến < 2 năm tuổi | 8 mg/kg, truyền tĩnh mạch | 5 – 60 phút, mỗi 8 giờ |
| Trẻ em ≥ 2 tuổi đến < 12 tuổi | 12 mg/kg đến tối đa là 400 mg, truyền tĩnh mạch | 5 – 60 phút, mỗi 8 giờ |
| Trẻ vị thành niên tuổi từ 12 đến < 18 có cân nặng < 33 kg | ||
| Trẻ vị thành niên tuổi từ 12 đến < 18 có cân nặng ≥ 33 kg | 600 mg, truyền tĩnh mạch | 5 – 60 phút, mỗi 12 giờ |
Được sử dụng trong chỉ định cSSTI được xác nhận hoặc nghi ngờ do Staphylococcus aureus gây ra với MIC của ceftarolin = 2 mg/L hoặc 4 mg/L
Bảng 2. Liều cao của ceftaroline theo đối tượng (tham khảo)
| Đối tượng | Liều khuyến cáo | Thời gian truyền, tần suất |
| Người lớn, chức năng thận bình thường (ClCr > 50 mL/phút) | 600 mg, truyền tĩnh mạch | 120 phút, mỗi 8 giờ |
| Trẻ em và trẻ vị thành niên tuổi từ ≥ 2 đến < 18 | 12 mg/kg đến tối đa là 600 mg, truyền tĩnh mạch | |
| Trẻ nhũ nhi ≥ 2 tháng tuổi đến < 2 năm tuổi | 10 mg/kg, truyền tĩnh mạch |
Ceftarolin fosamil được dùng qua truyền tĩnh mạch trong 5 – 60 phút cho liều tiêu chuẩn hoặc 120 phút cho liều cao ở các thể tích truyền là 50 mL, 100 mL hoặc 250 mL.
Thể tích truyền cho bệnh nhi sẽ thay đổi theo cân nặng của trẻ. Nồng độ dung dịch truyền trong khi pha và truyền không được vượt quá 12 mg/mL ceftarolin fosamil.
Quá liều thường xảy ra ở người bệnh suy giảm chức năng thận nhưng không được hiệu chỉnh liều. Có thể loại bỏ ceftarolin bằng cách thẩm tách máu, sau 4 giờ thẩm tách, thu hồi được khoảng 74% liều đã dùng trong dịch thẩm tách.

Tác dụng phụ có thể xuất hiện sớm trong vài giờ hoặc vài ngày đầu, nhưng cũng có thể xuất hiện muộn sau nhiều ngày điều trị. Phần lớn là nhẹ, thoáng qua; tuy nhiên vẫn cần cảnh giác với những phản ứng nặng, hiếm gặp.
Các tác dụng phụ thường gặp bao gồm:
Các tác dụng phụ ít gặp hơn bao gồm:
Mất bạch cầu hạt, tăng bạch cầu ái toan là các tác dụng phụ hiếm gặp khi dùng thuốc.
Bảo quản Ceftarolin theo nguyên tắc sau:
Một số cảnh báo quan trọng khi dùng ceftarolin:
Tại Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh, việc sử dụng các thuốc kháng sinh phổ rộng như ceftaroline được theo dõi chặt chẽ bởi đội ngũ bác sĩ và dược sĩ lâm sàng giàu kinh nghiệm, đảm bảo tuân thủ đúng phác đồ điều trị, phù hợp từng tình trạng cụ thể của người bệnh. Quý người bệnh có thể đặt lịch khám để được tư vấn và điều trị các bệnh lý nhiễm khuẩn theo chỉ định chuyên môn.
Để đặt lịch khám, tư vấn, điều trị bệnh và chăm sóc sức khỏe tại Hệ thống Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh, Quý khách hàng có thể liên hệ theo thông tin:
HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH
Ceftaroline là kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 5, có phổ tác dụng rộng, đặc biệt trên Staphylococcus aureus kháng methicillin (MRSA). Thuốc được chứng minh hiệu quả trong điều trị viêm phổi mắc phải cộng đồng và nhiễm khuẩn da – mô mềm có biến chứng. Việc sử dụng hoạt chất này cần tuân thủ nghiêm ngặt các khuyến cáo về chỉ định, liều lượng và cảnh báo an toàn nhằm tối ưu hóa hiệu quả điều trị, đồng thời giảm thiểu nguy cơ xuất hiện tác dụng không mong muốn và kháng kháng sinh.