Viễn thị là tật khúc xạ khá phổ biến, khiến việc nhìn những vật ở gần trở nên khó khăn, trong khi có thể nhìn xa (ít nhất 6 mét) một cách bình thường. Vậy độ tuổi bị viễn thị thường bắt đầu từ khi nào? Có những phương pháp nào giúp điều chỉnh tật viễn thị? Bài viết sau sẽ giải đáp chi tiết.
Viễn thị thường gặp ở lứa tuổi nào?
Một nghiên cứu đăng trên Thư viện Y khoa Quốc gia Hoa Kỳ cho thấy, viễn thị có thể xuất hiện ở mọi độ tuổi với khoảng 4,6% trẻ em và 30,9% người lớn trên toàn thế giới. Ở một số trường hợp, viễn thị ở trẻ có thể tự cải thiện khi mắt phát triển hoàn thiện. Tuy nhiên, nếu không được phát hiện và điều chỉnh kịp thời, tình trạng này có thể dẫn đến nhược thị hoặc lác trong (khi một hoặc cả hai mắt bị lệch hướng vào trong thay vì nhìn thẳng như bình thường). Tình trạng cũng phổ biến hơn sau tuổi 40, có xu hướng tăng dần từ 40-60 tuổi rồi giảm ở nhóm trên 60 tuổi.
Mắt bị viễn thị sau khi được điều chỉnh bằng kính.
Yếu tố ảnh hưởng đến độ tuổi mắc viễn thị
Một số yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến độ tuổi bị viễn thị như:
Tiền sử gia đình và yếu tố di truyền: nếu trong gia đình có người bị lác mắt (lé) hoặc có rối loạn khúc xạ, trẻ có nguy cơ cao tiến triển viễn thị hơn. Vì vậy, cần đưa trẻ đi khám sớm để theo dõi nếu gia đình có các yếu tố kể trên.
Bất thường về cấu trúc nhãn cầu – trục nhãn cầu: viễn thị là kết quả của chiều dài trục nhãn cầu (axial length – AL) ngắn hơn bình thường, giác mạc quá dẹt hoặc công suất khúc xạ thể thuỷ tinh thể giảm. Những thay đổi này có thể là bẩm sinh hoặc mắc phải.
Chăm sóc y tế: thai phụ/trẻ em có điều kiện khó khăn thường ít có cơ hội được khám mắt và sàng lọc sớm. Ngoài ra, các bà mẹ trong nhóm này cũng dễ gặp thêm các yếu tố rủi ro trong thai kỳ. Vì vậy, những chương trình chăm sóc sức khỏe cộng đồng cần ưu tiên hỗ trợ và tạo điều kiện tiếp cận cho các trường hợp này.
Bệnh lý mắt kèm theo:
Đục thuỷ tinh thể nhân tiến triển (nuclear sclerosis): sau phẫu thuật lấy thuỷ tinh thể mà không đặt thấu kính nội nhãn (IOL), có thể dẫn đến viễn thị giả.
Sẹo giác mạc phẳng hoá: bệnh lý loạn dưỡng, có thể làm tăng độ viễn thị.
Chủng tộc và dân tộc: tỉ lệ cũng như độ tuổi bị viễn thị khác nhau giữa các nhóm dân tộc. Trẻ thuộc nhóm người da trắng (có hoặc không có gốc Tây Ban Nha) có tỷ lệ viễn thị cao hơn so với một số nhóm khác. Điều này cho thấy nguy cơ mắc viễn thị phụ thuộc vào di truyền và môi trường.
Cách phát hiện viễn thị ở từng độ tuổi
Cách phát hiện viễn thị ở từng độ tuổi như sau: (1)
1. Ở trẻ em
Việc phát hiện viễn thị ở trẻ nhỏ thường khó khăn do trẻ chưa nhận thức được tính trạng của mắt hoặc chưa hợp tác tốt trong lúc đo thị lực. Để chẩn đoán, bác sĩ nhãn khoa sẽ:
Kiểm tra thị lực phù hợp lứa tuổi: sử dụng bảng có hình vẽ hoặc ký hiệu thay cho chữ cái để đánh giá khả năng nhìn xa và gần.
Dùng đèn soi bóng đồng tử (retinoscope): kết hợp với thấu kính rời để xác định hướng hội tụ ánh sáng trong mắt, giúp đo chính xác độ viễn ngay cả khi trẻ không thể đọc bảng thị lực.
Đánh giá toàn diện mắt: kiểm tra giác mạc, võng mạc và dây thần kinh thị giác để loại trừ các bệnh lý khác có thể ảnh hưởng đến thị lực.
2. Ở người trưởng thành và người lớn tuổi
Người trưởng thành và người cao tuổi thường được chẩn đoán viễn thị qua một loạt các bước kiểm tra:
Đo thị lực: giúp xác định khả năng nhìn xa, nhìn gần.
Đo khúc xạ: xác định chính xác số độ tật khúc xạ (cận, viễn, loạn).
Khám bằng đèn khe (slit lamp), soi đáy mắt: quan sát chi tiết bề mặt và cấu trúc trong mắt, phát hiện bất thường nếu có.
Chụp bản đồ giác mạc: giúp phát hiện các bất thường như giác mạc hình chóp, đồng thời hỗ trợ lập kế hoạch điều trị bằng kính hoặc phẫu thuật.
Phoropter: thiết bị giúp người bệnh nhìn qua nhiều loại thấu kính để tìm đơn kính phù hợp nhất.
Viễn thị là tật khúc xạ phổ biến, có thể khiến bạn gặp khó khăn trong việc nhìn vào những vật ở gần, trong khi nhìn xa có thể rõ hơn.
Trẻ bị viễn thị thường không tự nhận ra thị lực của mình giảm. Do đó, cha mẹ cần chú ý đến độ tuổi bị viễn thị và các dấu hiệu nghi ngờ. Ngay cả khi không có triệu chứng rõ ràng, việc khám mắt định kỳ vẫn rất cần thiết để phát hiện sớm viễn thị và những vấn đề thị lực khác, giúp bảo vệ sức khỏe đôi mắt cho trẻ. Hiệp hội Nhãn khoa Hoa Kỳ khuyến nghị:
Trẻ sơ sinh: khám lần đầu trước 1 tuổi, tốt nhất từ 6-12 tháng.
Trẻ em từ 3-5 tuổi: ít nhất một lần, sau đó duy trì mỗi năm một lần.
Người lớn từ 18-64 tuổi: khám ít nhất hai năm một lần.
Người lớn từ 65 tuổi trở lên: khám ít nhất mỗi năm một lần.
Tùy tình trạng sức khỏe mắt hoặc nguy cơ cá nhân, bác sĩ có thể đề nghị khám thường xuyên hơn để đảm bảo mắt được theo dõi và bảo vệ tốt nhất.
BS.CKI Cấn Ngọc Thúy, Trung tâm Mắt Công nghệ cao, Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh TP.HCM (Cơ sở P.Tân Sơn Hòa – Q.Tân Bình cũ) đang khám mắt cho một khách hàng.
Phương pháp điều chỉnh viễn thị theo lứa tuổi
Tùy theo độ tuổi bị viễn thị và mức độ khúc xạ, bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp phù hợp:
1. Kính mắt hoặc kính áp tròng
Kính mắt và kính áp tròng đều là phương pháp phổ biến để điều chỉnh viễn thị. Kính mắt sử dụng tròng kính hội tụ (thấu kính lồi) giúp hình ảnh rơi đúng võng mạc, dễ dùng, chi phí hợp lý và an toàn cho hầu hết mọi người. Tuy nhiên, kính mắt có thể gây vướng víu khi vận động hoặc bị trầy, mờ do sinh hoạt, thời tiết… Trong khi đó, kính áp tròng được đặt trực tiếp lên giác mạc, mang lại tầm nhìn rộng, tự nhiên và phù hợp hơn cho người thường xuyên vận động hoặc muốn tăng tính thẩm mỹ, song cần vệ sinh cẩn thận để tránh nhiễm trùng.
Phẫu thuật khúc xạ bằng laser: Femto Lasik hoặc SMILE Pro là các phương pháp phổ biến, sử dụng tia laser sẽ định hình lại giác mạc, xóa độ khúc xạ.
Phẫu thuật thay thủy tinh thể khúc xạ (Refractive Lens Exchange – RLE): thủy tinh thể tự nhiên sẽ được thay thế bằng thủy tinh thể nhân tạo (thấu kính nội nhãn hoặc IOL), giúp điều chỉnh tật viễn thị.
TTƯT.PGS.TS.BS Nguyễn Xuân Hiệp, Giám đốc Trung tâm Mắt Công nghệ cao Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh đang xóa tật khúc xạ cho một khách hàng bằng công nghệ SMILE Pro.
Một số trẻ không cần đeo kính viễn thị hoặc tự khỏi khi lớn lên. Tuy nhiên, tất cả trẻ bị viễn thị đều cần đi khám với bác sĩ nhãn khoa. Nếu trở nặng và không được điều trị, viễn thị có thể dẫn đến nhược thị (mắt lười), lác mắt (mắt lé) và mất thị lực.
Để đặt lịch khám, tư vấn, phẫu thuật xóa tật khúc xạ tại Hệ thống Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh, Quý khách hàng có thể liên hệ theo thông tin:
HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH
Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh Hà Nội:
108 Phố Hoàng Như Tiếp, Phường Bồ Đề, TP. Hà Nội
(Đ/c cũ: 108 Hoàng Như Tiếp, P.Bồ Đề, Q.Long Biên, TP. Hà Nội)
Độ tuổi bị viễn thị rất đa dạng, tình trạng này có thể xuất hiện ở bất kỳ độ tuổi nào. Cha mẹ nên cho trẻ đi khám mắt định kỳ từ sớm tại bệnh viện để phát hiện kịp thời. Người lớn cũng cần duy trì thói quen kiểm tra mắt đều đặn, đặc biệt sau tuổi 40, nhằm điều chỉnh bằng kính hoặc phương pháp điều trị phù hợp.
Cập nhật lần cuối: 13:41 27/11/2025
Chia sẻ:
Nguồn tham khảo
Farsightedness: What is hyperopia? (2025, July 25). American Academy of Ophthalmology. https://www.aao.org/eye-health/diseases/hyperopia-farsightedness