Viêm phế quản co thắt xảy ra khi đường dẫn khí trong phổi bị co thắt, thu hẹp gây thở khò khè, ho và khó thở. Những cách điều trị viêm phế quản co thắt phù hợp có thể giúp ngăn chặn nguy cơ xẹp phổi hoặc suy hô hấp.
Viêm phế quản co thắt có chữa được không?
Khi đường thở bị thu hẹp, không khí vào phổi không đủ khiến người bệnh khó thở. Trải nghiệm cơn co thắt phế quản rất đáng sợ nhất là với trẻ nhỏ. Nếu viêm phế quản co thắt không được điều trị có thể đe dọa tính mạng người bệnh.
Các tình trạng bệnh lý về đường hô hấp, ảnh hưởng đến phổi (hen suyễn, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD), khí phế thũng, sốc phản vệ) và bệnh lý về tim là những nguyên nhân phổ biến gây co thắt phế quản. Các nguyên nhân khác gây bệnh có thể do virus, vi khuẩn, tập thể dục quá sức và những yếu tố kích hoạt khác.
Tùy theo nguyên nhân gây bệnh, bác sĩ sẽ lên phác đồ điều trị viêm phế quản co thắt phù hợp, trong đó bao gồm cả phương pháp nội khoa (dùng thuốc), liệu pháp oxy, phẫu thuật… và cả thay đổi lối sống.
Có nhiều cách điều trị viêm phế quản co thắt khác nhau tùy theo mức độ của bệnh.
Cách chẩn đoán viêm phế quản co thắt
Tiền sử bệnh của bản thân và gia đình, thói quen sinh hoạt, các hoạt động mà người bệnh đã tham gia trước khi xuất hiện triệu chứng đều là những thông tin hữu ích giúp bác sĩ chẩn đoán bước đầu về nguyên nhân, mức độ viêm phế quản co thắt. Bên cạnh đó, bác sĩ có thể chỉ định thêm một số kiểm tra cận lâm sàng để xác định các tổn thương tại những vị trí khác nhau của phổi.
Chẩn đoán lâm sàng: Trong hầu hết trường hợp, bác sĩ có thể dựa trên những kinh nghiệm lâm sàng để đưa ra chẩn đoán bằng cách thăm khám, nhìn, sờ, gõ, nghe… các bộ phận trên cơ thể người bệnh và đưa ra phán đoán mà chưa cần đối chiếu với các bài kiểm tra, xét nghiệm.
Xét nghiệm khí máu động mạch: Đây là xét nghiệm quan trọng, được thực hiện trên máu máu động mạch của người bệnh. Kết quả của xét nghiệm sẽ chỉ ra nhiều chỉ số như: pH máu, áp suất khí carbonic trong máu động mạch (PaCO2), áp suất riêng phần của oxy hòa tan trong máu động mạch (PaO2), nồng độ bicarbonat trong huyết tương HCO3-, độ bão hòa oxy động mạch (SaO2),… Dựa vào đây, bác sĩ sẽ đánh giá tình trạng thăng bằng kiềm toan, tình trạng thông khí và tình trạng oxy hóa của những bệnh nhân nặng để đưa ra cách điều trị viêm phế quản co thắt mang lại hiệu quả cao.
Chụp X-quang phổi: Nếu bác sĩ lo ngại về các nguyên nhân khác gây ra tình trạng thở khò khè hoặc khó thở có thể chỉ định chụp X-quang phổi. Kỹ thuật này giúp kiểm tra, sàng lọc, phát hiện các tổn thương tại những vị trí khác nhau của phổi. Kết quả ghi nhận được sẽ kết hợp cùng những xét nghiệm cần thiết khác để bác sĩ đưa ra chẩn đoán chính xác, lên phác đồ điều trị phù hợp với thể trạng của người bệnh.
Chụp CT scan phổi: Kỹ thuật chụp CT với những phân tích rõ nét giúp tìm ra những đám mờ và tổn thương nhỏ nhất tại các vị trí khác nhau của phổi. Nhờ đó, có thể phát hiện sớm những nguy cơ tăng nặng và kịp thời đưa ra tư vấn điều trị phù hợp.
Lưu lượng đỉnh thở ra: Lưu lượng đỉnh thở ra (PEF) được định nghĩa là lưu lượng tối đa trong quá trình thở ra. Kỹ thuật viên sẽ đo bằng lưu lượng đỉnh kế. Lưu lượng đỉnh sẽ giúp nhận biết đường thở của người bệnh có bị co hẹp trước khi triệu chứng xuất hiện.
Đo chức năng hô hấp: Đây là kỹ thuật giúp chẩn đoán, theo dõi, đánh giá mức độ các bệnh lý đường hô hấp, không chỉ ghi lại những thông số liên quan đến hoạt động của phổi, mà còn đánh giá 2 hội chứng rối loạn thông khí là tắc nghẽn và hạn chế.
Kiểm tra gắng sức: Kiểm tra co thắt phế quản do gắng sức (EIB) là một bài kiểm tra kết hợp giữa thở và gắng sức, giúp xác định loại vấn đề liên quan đến hô hấp khi người bệnh hoạt động gắng sức, nếu có. Sau bài kiểm tra gắng sức, người bệnh có thể tiếp tục thực hiện nội soi thanh quản để xác định xem dây thanh quản có phải là nguyên nhân gây khó thở khi hoạt động gắng sức hay không.
Kiểm tra kích thích phế quản với Manitol: Đối với trường hợp nghi ngờ mắc bệnh hen suyễn, bác sĩ có thể thực hiện kiểm tra kích thích phế quản với Mannitol để đánh giá mức độ co thắt đường thở ở người bệnh. Nhờ đó bác sĩ mới có thể đưa ra cách điều trị viêm phế quản co thắt theo phác đồ phù hợp nhất với thể trạng.
Khách hàng chụp X-quang tại Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh.
Cách điều trị viêm phế quản co thắt
Viêm phế quản co thắt có thể xảy ra nhiễm trùng phổi hoặc đường thở, khói thuốc, hóa chất, chất gây dị ứng, bụi,… Do đó, một người dù đã từng điều trị khỏi bệnh vẫn có khả năng mắc bệnh nếu gặp các tác nhân gây bệnh.
Ở mức độ nhẹ, đa số trường hợp viêm phế quản co thắt sẽ được điều trị bằng thuốc giúp kiểm soát triệu chứng. Trường hợp nặng, người bệnh phải nhập viện để được điều trị bằng cách phương pháp chuyên sâu khác.
1. Điều trị nguyên nhân
Nguyên nhân do virus: Đối với viêm phế quản do virus gây ra, do không có thuốc đặc hiệu, bác sĩ sẽ chỉ định thuốc điều trị triệu chứng.
Nguyên nhân do vi khuẩn: Nếu xác định bệnh do vi khuẩn gây ra, bác sĩ có thể sẽ tư vấn cho người bệnh một số loại kháng sinh như nhóm beta lactam, macrolid, cephalosporin… Lưu ý, nếu bác sĩ đã kê kháng sinh, người bệnh không tùy tiện ngưng thuốc mà phải dùng đủ liều theo toa bác sĩ đã kê.
2. Điều trị triệu chứng
Thông thường, một đợt co thắt phế quản sẽ kéo dài trong khoảng 7-14 ngày, sau đó các triệu chứng thuyên giảm dần. Trong khoảng thời gian này, để giúp người bệnh dễ thở hơn, bác sĩ có thể kê đơn thuốc điều trị triệu chứng, giúp ngăn ngừa co thắt, thông đường thở, giảm thở khò khè.
Các loại thuốc giãn phế quản có tác dụng làm giãn cơ trơn thành phế quản, thông mở đường thở giúp người bệnh thở tốt hơn. Các loại thuốc giãn phế quản thông dụng gồm:
Thuốc giãn phế quản tác dụng ngắn (Albuterol và Levalbuterol): Thuốc có tác dụng nhanh, giúp người bệnh có thể thở lại bình thường trong ít phút và có tác dụng kéo dài trong 6 giờ. Trong số các thuốc giãn phế quản tác dụng ngắn có nhóm thuốc kháng Cholinergic (Antimuscarinics), thường ở dạng hít, có khả năng ngăn chặn hoạt động của acetylcholine. Thuốc này giúp làm giãn phế quản, giải phóng các chất tích tụ khiến phế quản bị co thắt, thường dùng để điều trị bệnh giãn phế quản, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) hoặc bệnh hen suyễn (hen phế quản).
Thuốc giãn phế quản tác dụng dài (Salmeterol, Formoterol và Vilanterol): Phải mất nhiều thời gian hơn để thuốc phát huy công dụng. Thông thường thuốc có tác dụng sau 2 giờ và kéo dài tới 12 giờ. Do đó, thuốc này được dùng như một cách điều trị viêm phế quản co thắt hàng ngày, không thể dùng trong trường hợp khẩn cấp. Trong nhóm thuốc giãn phế quản tác dụng dài có nhóm thuốc Theophylline ở dạng đường uống viên nén hoặc viên nang, hoặc đường tiêm tĩnh mạch trực tiếp (đối với trường hợp bệnh nhân có triệu chứng nặng). Tuy nhiên, người bệnh lưu ý không dùng đồng thời Theophylline với những thuốc Xanthine khác; Không tiêm tĩnh mạch Theophylline khi đã dùng Theophylline đường uống vì có thể làm loạn nhịp gây tử vong; Những người bị tăng nhãn áp, tăng huyết áp, động kinh, loét dạ dày, đái tháo đường, giảm oxygen máu, tổn thương cơ tim nên báo với bác sĩ để được chỉ định phù hợp.
Các loại thuốc giảm viêm:
Thuốc Steroid (Corticoid hay Corticosteroid): Thuốc giúp giảm phản ứng viêm, giảm co thắt đường thở, điều trị bệnh hen suyễn và các bệnh liên quan đến hô hấp, trong đó có cả COPD. Steroid có tác dụng nhanh nên cũng thường được dùng để điều trị các triệu chứng liên quan các phản ứng dị ứng. Ngoài ra, thuốc này cũng điều trị các bệnh tự miễn dịch nhờ công dụng ức chế hệ thống miễn dịch. Steroid dạng hít thường dùng để giảm sưng ở đường thở, kiểm soát co thắt phế quản trong thời gian dài. Trong trường hợp co thắt phế quản nghiêm trọng, bác sĩ thường chỉ định dùng steroid dạng uống hoặc tiêm tĩnh mạch.
Thuốc ổn định tế bào mast: Thuốc này giúp ngăn chặn histamine giải phóng khỏi tế bào mast, ngăn đường thở phản ứng quá mức, đồng thời ngăn đáp ứng sớm, đáp ứng muộn đối với chất gây dị ứng. Người bệnh co thắt phế quản do tập thể dục hoặc dị ứng có thể dùng thuốc này dạng hít, liều dự phòng. Thuốc không hiệu quả khi đã có các triệu chứng. Trong tất cả các loại thuốc điều trị co thắt phế quản, thuốc kiểm soát cơn hen là loại thuốc dự phòng an toàn nhất nhưng cũng ít hiệu quả nhất. (1)
Thuốc điều biến Leukotriene: Thuốc điều biến leukotriene đường uống có thể được dùng để kiểm soát lâu dài và phòng ngừa các triệu chứng co thắt phế quản, hen. Tuy nhiên cần cân nhắc kỹ với tác dụng làm tăng men gan (xảy ra với zileuton) của loại thuốc này.
Lưu ý, người bệnh phải luôn tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ khi dùng thuốc trị viêm phế quản co thắt. Chẳng hạn, nếu bác sĩ kê đơn cho dùng thuốc xịt thì ít nhất trong vòng 4 giờ không được xịt nhiều hơn liều lượng bác sĩ đã tư vấn. Trường hợp cần dùng đến thuốc kháng sinh hoặc thuốc chống viêm, người bệnh cần tuân theo liều lượng trên toa kê, không tự ý ngưng thuốc khi chưa được bác sĩ tư vấn.
Thuốc giãn phế quản được dùng phổ biến giúp giãn cơ trơn phế quản, thông mở đường thở.
3. Điều trị hỗ trợ không dùng thuốc
Tập thở: Mỗi ngày dành khoảng 10 phút tập luyện thường xuyên các bài tập thở chẳng hạn như bài tập thở Buteyko có thể giúp giảm nguy cơ co thắt phế quản. Đây là cách tăng cường sức khỏe cho phổi và ngăn ngừa những đợt tái phát nghiêm trọng. Tất nhiên, khi những cơn co thắt phế quản đã bắt đầu thì những bài tập thở này đã không còn tác dụng ngăn ngừa nữa.
Bổ sung axit béo Omega-3: Omega-3 có tác dụng giảm nồng độ axit arachidonic, có lợi cho quá trình hồi phục của những người bị co thắt phế quản.
Tăng cường ăn rau lá xanh, cà chua, cà rốt: Những loại thực phẩm này hỗ trợ giảm cơn co thắt phế quản cấp tính. Ngòai ra, nguồn thực phẩm giàu chất xơ, giúp giảm cân an toàn như rau củ cũng giúp ích rất nhiều trong việc kiểm soát co thắt phế quản.
Tránh xa các tác nhân gây bệnh: Khói thuốc, chất hóa học, phấn hoa, bụi… là những yếu tố kích thích làm khởi phát cơn co thắt phế quản nên cần hạn chế hoặc tránh tiếp xúc.
Phòng ngừa viêm phế quản co thắt
Ngăn ngừa co thắt phế quản không gì khác chính là tránh các tác nhân gây bệnh. Một số cách mà bất cứ ai cũng có thể thực hiện được gồm:
Khởi động trước khi tập thể dục.
Hít thở bằng mũi khi tập thể dục.
Tập luyện thể thao vừa sức, tránh môn thể thao đòi hỏi phải mất quá nhiều sức.
Tránh chơi những môn thể thao mùa đông như khúc côn cầu, trượt băng hoặc trượt tuyết không phù hợp với người bị viêm phế quản co thắt.
Dùng các loại thuốc ngăn ngừa co thắt phế quản theo đơn của bác sĩ.
Luôn mang theo thuốc cấp cứu.
Biến chứng của viêm phế quản co thắt
Sau khoảng từ 2 – 3 ngày kể từ khi xuất hiện các triệu chứng đặc trưng, nếu không được điều trị kịp thời và đáp ứng thuốc không tốt, viêm phế quản co thắt có thể diễn tiến nặng, dẫn đến những biến chứng nguy hiểm như viêm tai giữa, viêm phổi, suy hô hấp, xẹp phổi…
Ngoài ra, viêm phế quản co thắt không phải là hen suyễn nhưng nếu không được điều trị sớm và đúng cách, bệnh có thể biến chứng thành hen suyễn.
Không điều trị sớm, viêm phế quản co thắt có thể biến chứng thành hen suyễn.
Địa chỉ điều trị viêm phế quản co thắt đáng tin cậy
Khi có các dấu hiệu diễn tiến nghiêm trọng sau đây, cần đưa người bệnh đến ngay những địa chỉ điều trị viêm phế quản co thắt uy tín, đáng tin cậy:
Thở khò khè dai dẳng, ho hoặc thở có tiếng ồn.
Thường xuyên bị nghẹn hoặc nôn khi ăn.
Móng tay hoặc môi chuyển màu tái xanh.
Các dấu hiệu dị ứng nặng như: nổi mề đay, mắt ngấn nước, ngứa da, mặt hoặc mắt sưng đỏ.
Nếu có nhu cầu thăm khám, điều trị viêm phế quản co thắt tại Hệ thống Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh, Quý khách vui lòng liên hệ:
HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH
Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh Hà Nội:
108 Phố Hoàng Như Tiếp, Phường Bồ Đề, TP. Hà Nội
(Đ/c cũ: 108 Hoàng Như Tiếp, P.Bồ Đề, Q.Long Biên, TP. Hà Nội)
Tóm lại, co thắt phế quản xảy ra khi đường thở bị co thắt và thắt chặt dẫn đến ho, khó thở, thở khò khè. Hen suyễn, các bệnh về phổi, tim hoặc nhiễm virus, vi khuẩn là những nguyên nhân phổ biến gây bệnh bên cạnh các yếu tố nguy cơ khác. Tùy vào nguyên nhân gây bệnh, bác sĩ có thể chỉ định các cách điều trị viêm phế quản co thắt khác nhau trong đó bao gồm thuốc, phẫu thuật và các biện pháp hỗ trợ không dùng thuốc. Nếu nghi ngờ các triệu chứng viêm phế quản co thắt nên liên hệ ngay đến bác sĩ tại các bệnh viện uy tín.
Cập nhật lần cuối: 17:20 21/04/2025
Chia sẻ:
Nguồn tham khảo
Ortega, V. E., & Izquierdo, M. (2024, March 15). Drug treatment of asthma. MSD Manual Professional Edition. https://www.msdmanuals.com/professional/pulmonary-disorders/asthma-and-related-disorders/drug-treatment-of-asthma