Xơ kẽ phổi là những rối loạn gây viêm và sẹo ở phổi. Triệu chứng khó thở, ho khan có thể là dấu hiệu của bệnh. Xơ phổi mô kẽ có thể hình thành do thuốc, xạ trị, bệnh mô liên kết hoặc hít phải các chất có hại… Cùng tìm hiểu rõ hơn về nguyên nhân, triệu chứng và cách phòng ngừa bệnh xơ phổi mô kẽ qua bài viết.
Xơ kẽ phổi là gì?
Bệnh xơ kẽ phổi là thuật ngữ chỉ một nhóm lớn các rối loạn gây nên tình trạng viêm và sẹo ở phổi. Xơ phổi mô kẽ làm tổn thương các mô giữa các túi khí nhỏ trong phổi (phế nang) và các mạch máu xung quanh chúng. Điều này gây khó khăn, ảnh hưởng đến khả năng thở và đưa đủ oxy vào máu.
Khi bị xơ kẽ phổi, các bộ phận của phổi giúp đưa oxy đi vào máu và ra các mô bị tổn thương. Sẹo ở phổi khiến bệnh nhân khó thở và có thể bị ho mãn tính. Thiếu oxy có thể khiến người bệnh cảm thấy mệt mỏi mọi lúc. Khi tổn thương tiếp tục trở nên trầm trọng hơn, bệnh nhân có thể gặp các biến chứng đe dọa tính mạng như nhiễm trùng phổi và suy hô hấp (không đủ oxy hoặc quá nhiều carbon dioxide trong cơ thể). (1)
Khi xơ phổi mô kẽ xuất hiện sẹo, nó thường không thể phục hồi. Thuốc có thể làm chậm quá trình tổn thương của bệnh xơ kẽ phổi, nhưng ở đa số các trường hợp không thể hồi phục các chức năng phổi về mức bình thường.
Xơ kẽ phổi các rối loạn gây viêm và sẹo ở phổi.
Nguyên nhân xơ kẽ phổi
Bệnh xơ kẽ phổi có vẻ xảy ra khi một chấn thương ở phổi kích hoạt phản ứng chữa lành bất thường. Thông thường, cơ thể bạn tạo ra lượng mô vừa đủ để sửa chữa tổn thương. Nhưng trong bệnh này, quá trình sửa chữa bị sai lệch và mô xung quanh túi khí (phế nang) trở nên sẹo và dày lên. Điều này khiến oxy khó đi vào máu hơn.
Bệnh có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra bao gồm độc tố trong không khí tại nơi làm việc, thuốc và một số loại phương pháp điều trị y tế. Trong hầu hết các trường hợp, không xác định được nguyên nhân cụ thể. Một số nguyên nhân gây xơ kẽ phổi có thể kể đến như:
1. Các yếu tố nghề nghiệp và môi trường
Tiếp xúc lâu dài với một số chất độc và chất gây ô nhiễm có thể gây tổn thương phổi dẫn đến xơ phổi mô kẽ. Chất độc hại gây ô nhiễm có thể là:
Bụi silic,
Sợi amiăng,
Bụi ngũ cốc,
Phân chim và động vật,
Điều trị bức xạ,
Bồn tắm nước nóng trong nhà.
Một số người được xạ trị để điều trị ung thư phổi hoặc ung thư vú có dấu hiệu tổn thương phổi nhiều tháng hoặc đôi khi nhiều năm sau lần điều trị ban đầu.
2. Các loại thuốc
Nhiều loại thuốc có thể gây hại cho phổi dẫn đến xơ kẽ phổi, đặc biệt là:
Thuốc hóa trị: Các loại thuốc được sử dụng để tiêu diệt tế bào ung thư như methotrexate (Otrexup, Trexall, v.v.) và cyclophosphamide, cũng có thể gây tổn thương mô phổi.
Thuốc tim: Một số loại thuốc dùng để điều trị nhịp tim không đều như amiodarone (Nexterone, Pacerone) hoặc propranolol (Inderal, Innopran) có thể gây hại cho mô phổi.
Một số loại kháng sinh: Thuốc Nitrofurantoin (Macrobid, Macrodantin, v.v.) và ethambutol (Myambutol) có thể gây tổn thương phổi.
Thuốc chống viêm: Một số loại thuốc chống viêm như rituximab (Rituxan) hoặc sulfasalazine (Azulfidine) cũng là nguyên nhân gây tổn thương phổi.
3. Các bệnh lý gây xơ kẽ phổi
Tổn thương phổi gây xơ phổi mô kẽ cũng có thể là kết quả của các bệnh tự miễn như:
Viêm khớp dạng thấp,
Xơ cứng bì,
Viêm da cơ và viêm đa cơ,
Bệnh mô liên kết hỗn hợp,
Hội chứng Sjogren,
Bệnh Sarcoidosis.
Ngoài những nguyên nhân trên xơ kẽ phổi còn có thể do một số nguyên nhân khác gây nên và không thể xác định được. Các tổn thương phổi không rõ nguyên nhân thường được gọi là viêm phổi kẽ vô căn, trong đó xơ phổi vô căn là dạng thường gặp và có tiên lượng nặng.
Triệu chứng xơ phổi mô kẽ
Mỗi người có thể gặp xơ phổi kẽ với biểu hiện khác nhau, nhưng các triệu chứng thường gặp bao gồm:
Khó thở, đặc biệt là khi hoạt động,
Ho khan, ho khan không có đờm,
Mệt mỏi và yếu ớt tột độ,
Ăn mất ngon,
Giảm cân không rõ nguyên nhân,
Cảm giác khó chịu ở ngực,
Thở khó khăn, có thể nhanh và nông,
Chảy máu ở phổi.
Các triệu chứng của bệnh xơ kẽ phổi có thể giống với các bệnh khác ở phổi và thường nhẹ lúc đầu nhưng trở nên tồi tệ hơn sau nhiều tháng hoặc nhiều năm. Cần trao đổi với bác sĩ chuyên khoa để thăm khám và có kết quả chẩn đoán chính xác.
Xơ phổi mô kẽ gây mệt mỏi, khó thở.
Chẩn đoán xơ kẽ phổi
Bác sĩ chuyên khoa sẽ chẩn đoán bệnh bằng cách khám sức khỏe, chụp ảnh phổi và kiểm tra chức năng phổi. Các xét nghiệm mà bác sĩ có thể thực hiện để chẩn đoán bệnh bao gồm: (2)
Xét nghiệm máu: Một số xét nghiệm máu có thể phát hiện protein, kháng thể và các dấu hiệu khác của bệnh tự miễn hoặc phản ứng viêm do tiếp xúc với môi trường. Việc xét nghiệm máu sẽ giúp xác định được nguyên nhân gây xơ hóa mô kẽ phổi.
Chụp cắt lớp vi tính (CT): Xét nghiệm hình ảnh này đôi khi là bước đầu tiên trong chẩn đoán bệnh. Máy quét CT sử dụng máy tính kết hợp các hình ảnh X-quang chụp từ nhiều góc độ khác nhau để tạo ra hình ảnh cắt ngang của các cấu trúc bên trong. Chụp CT có độ phân giải cao có thể đặc biệt hữu ích trong việc xác định mức độ tổn thương phổi do bệnh này gây ra. Nó có thể hiển thị chi tiết về tình trạng xơ hóa, hữu ích trong việc thu hẹp chẩn đoán và hướng dẫn các quyết định điều trị.
Siêu âm tim: Siêu âm tim sử dụng sóng siêu âm để tạo ra hình ảnh tĩnh về cấu trúc tim và cho biết tim hoạt động như thế nào. Xét nghiệm này có thể đánh giá áp lực động mạch phổi liên quan đến bệnh xơ phổi mô kẽ.
Đo chức năng hô hấp và khả năng khuếch tán: Xét nghiệm này yêu cầu bệnh nhân thở ra nhanh và mạnh qua một ống được kết nối với một máy đo lượng không khí mà phổi có thể chứa và tốc độ đẩy không khí ra khỏi phổi. Nó cũng đo mức độ dễ dàng oxy có thể di chuyển từ phổi vào máu.
Đo độ bão hòa oxy SP02: Xét nghiệm đơn giản này sử dụng một thiết bị nhỏ đặt trên một trong các ngón tay để đo độ bão hòa oxy trong máu. Có thể thực hiện khi nghỉ ngơi hoặc khi hoạt động để theo dõi quá trình và mức độ nghiêm trọng của bệnh xơ kẽ phổi.
Nội soi phế quản: Trong quy trình này, bác sĩ sẽ lấy các mẫu mô rất nhỏ bằng một ống nhỏ, mềm (ống soi phế quản) được đưa qua miệng hoặc mũi vào phổi để quan sát đường thở.
Rửa phế quản phế nang: Trong thủ thuật này, bác sĩ sẽ bơm nước muối qua ống soi phế quản vào một phần phổi, sau đó hút ngay ra. Dung dịch được rút ra có chứa các tế bào từ túi khí. Mặc dù rửa phế quản phế nang lấy mẫu một vùng phổi lớn hơn so với các thủ thuật khác, nhưng nó có thể không cung cấp đủ thông tin để chẩn đoán xơ phổi.
Sinh thiết phẫu thuật: mặc dù là thủ thuật xâm lấn hơn và có nguy cơ biến chứng, nhưng thường được áp dụng để lấy mẫu mô đủ lớn nhằm đưa ra chẩn đoán chính xác. Bác sĩ sẽ thực hiện gây mê toàn thân, các dụng cụ phẫu thuật và một camera nhỏ sẽ được đưa vào qua hai hoặc ba vết rạch nhỏ giữa các xương sườn. Camera cho phép bác sĩ phẫu thuật xem phổi trên màn hình video trong khi lấy mẫu mô từ phổi của bệnh nhân.
Cách điều trị xơ kẽ phổi
Không có cách chữa khỏi bệnh xơ kẽ phổi. Việc điều trị thường tập trung vào việc điều trị bệnh tiềm ẩn và cải thiện các triệu chứng. Các bác sĩ có thể kê đơn vật lý trị liệu, oxy bổ sung hoặc thuốc để giảm viêm hoặc làm chậm quá trình bệnh tiến triển.
Thuốc corticosteroid: Bệnh xơ kẽ phổi ban đầu được thường được điều trị bằng corticosteroid (prednisone), đôi khi kết hợp với các thuốc khác ức chế hệ thống miễn dịch. Tùy thuộc vào nguyên nhân gây bệnh xơ phổi mô kẽ, sự kết hợp này có thể làm chậm hoặc ổn định tiến triển của bệnh.
Thuốc làm chậm quá trình tiến triển của bệnh xơ phổi vô căn: Thuốc pirfenidone (Esbriet) và nintedanib (Ofev) có thể làm chậm tốc độ tiến triển của bệnh.
Thuốc làm giảm axit dạ dày: Bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD) ảnh hưởng đến phần lớn những người bị xơ phổi vô căn và có liên quan đến tình trạng tổn thương phổi nặng hơn. Nếu bệnh nhân có các triệu chứng trào ngược axit, bác sĩ có thể kê đơn thuốc điều trị GERD làm giảm axit dạ dày, bao gồm thuốc đối kháng thụ thể H2 hoặc thuốc ức chế bơm proton như lansoprazole (Prevacid 24HR), omeprazole (Prilosec OTC) và pantoprazole (protonix).
Liệu pháp oxy: Sử dụng oxy không thể ngăn ngừa tổn thương phổi, nhưng sẽ giúp việc thở và hoạt động dễ dàng hơn, đồng thời ngăn ngừa hoặc giảm các biến chứng do nồng độ oxy trong máu thấp, giảm huyết áp ở bên phải tim và cải thiện giấc ngủ, đem lại cảm giác khỏe mạnh.
Phục hồi chức năng phổi: Các bài tập thở và vật lý trị liệu có thể giúp cải thiện hiệu quả hoạt động của phổi, giúp phổi khỏe và thở dễ hơn.
Phẫu thuật: Ghép phổi có thể là phương án cuối cùng đối với các trường hợp mắc bệnh nghiêm trọng và không đáp ứng với các phương pháp điều trị khác.
Biến chứng xơ kẽ phổi
Bệnh có thể dẫn đến những biến chứng đe dọa tính mạng, bao gồm:
Tăng áp lực động mạch phổi: Không giống như huyết áp cao toàn thân, tình trạng này chỉ ảnh hưởng đến các động mạch trong phổi của bệnh nhân. Nó bắt đầu khi mô sẹo hoặc mức oxy thấp hạn chế các mạch máu nhỏ nhất, hạn chế lưu lượng máu trong phổi. Điều này đến lượt nó làm tăng áp lực bên trong các động mạch phổi. Tăng huyết áp phổi là một căn bệnh nghiêm trọng và ngày càng trở nên tồi tệ hơn.
Suy tim phải (cor pulmonale): Tình trạng nghiêm trọng này xảy ra khi buồng tim dưới bên phải (tâm thất phải – ít cơ hơn tâm thất trái) phải bơm mạnh hơn bình thường để đưa máu qua các động mạch phổi bị tắc nghẽn. Cuối cùng, tâm thất phải sẽ bị suy do áp lực quá mức. Đây thường là hậu quả của tăng áp lực động mạch phổi.
Suy hô hấp: Ở giai đoạn cuối của bệnh mạn tính, suy hô hấp xảy ra khi nồng độ oxy trong máu xuống thấp nghiêm trọng cùng với áp lực tăng cao áp lực động mạch phổi và tâm thất phải gây ra suy tim.
Xơ kẽ phổi nếu không điều trị đúng cách sẽ gây biến chứng đe dọa đến tính mạng.
Phòng ngừa xơ hóa mô kẽ phổi
Bệnh xơ kẽ phổi không thể phòng ngừa được. Chúng ta chỉ có thể giảm nguy cơ mắc bệnh bằng cách kiểm soát các tình trạng bệnh tiềm ẩn và tránh hít phải các chất có hại như:
Tránh hoặc đeo mặt nạ phòng độc (mặt nạ lọc các hạt trong không khí) khi làm việc xung quanh các chất độc hại như amiăng, bụi kim loại hoặc hóa chất.
Tránh hoặc đeo mặt nạ phòng độc khi làm việc xung quanh những thứ có thể gây ra phản ứng dị ứng mạn tính như: cỏ khô, ngũ cốc, phân chim hoặc lông vũ, hệ thống sưởi ấm và làm mát…
Nếu mắc bệnh về mô liên kết hoặc bệnh sarcoidosis, kiểm soát bệnh hiệu quả dưới sự chỉ dẫn từ bác sĩ để ngăn ngừa bệnh xơ kẽ phổi.
Không hút thuốc và tiếp xúc với khói thuốc lá.
Chăm sóc bệnh nhân xơ kẽ phổi
Cách chăm sóc bệnh nhân xơ phổi kẽ là thường xuyên trao đổi với bác sĩ về phác đồ điều trị để kiểm soát triệu chứng và hạn chế tổn thương tiến triển thêm.
Có rất nhiều trường hợp mắc bệnh xơ kẽ phổi và thông tin về loại bệnh này cũng như cách điều trị bệnh có thể dễ dàng tìm thấy. Tuy nhiên, ở mỗi trường hợp xơ phổi mô kẽ sẽ có mức độ nặng nhẹ khác nhau… Do đó, việc xác định tình trạng bệnh cần diễn ra ở bệnh viện uy tín với bác sĩ chuyên khoa có kinh nghiệm để việc thăm khám và điều trị đem lại hiệu quả cao.
Nếu có thêm những thắc mắc liên quan đến bệnh xơ phổi mô kẽ hoặc cần tư vấn hẹn lịch thăm khám bác sĩ chuyên khoa đầu ngành Quý khách có thể liên hệ đến khoa Hô hấp BVĐK Tâm Anh theo phương thức:
HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH
Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh Hà Nội:
108 Phố Hoàng Như Tiếp, Phường Bồ Đề, TP. Hà Nội
(Đ/c cũ: 108 Hoàng Như Tiếp, P.Bồ Đề, Q.Long Biên, TP. Hà Nội)
Qua những nội dung được chia sẻ trong bài có thể thấy bệnh xơ kẽ phổi có thể gây nên những biến chứng nguy hiểm đe dọa đến tính mạng nếu không được điều trị kịp thời và đúng cách. Do đó, khi có những biểu hiện bệnh xơ phổi mô kẽ cần đến ngay đến BVĐK Tâm Anh để được các chuyên gia y tế đầu ngành thăm khám và điều trị kịp thời và hiệu quả.
Cập nhật lần cuối: 17:19 20/04/2025
Chia sẻ:
Nguồn tham khảo
Interstitial lung disease – Symptoms and causes. (n.d.). Mayo Clinic. https://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/interstitial-lung-disease/symptoms-causes/syc-20353108
Interstitial lung disease – Diagnosis and treatment – Mayo Clinic. (n.d.). https://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/interstitial-lung-disease/diagnosis-treatment/drc-20353113