Viêm khớp liên mấu ảnh hưởng đến vùng cột sống cổ hoặc lưng và có thể lan sang các vùng khác khi bệnh tiến triển nặng. Viêm khớp liên mấu cột sống là gì? Nguyên nhân gây bệnh do đâu?

Viêm khớp liên mấu (hay hội chứng viêm khớp liên mấu) là tình trạng tổn thương các cấu trúc của khớp liên mấu (gồm sụn mặt khớp, bao khớp, màng hoạt dịch và xương dưới sụn) ở cột sống cổ và cột sống lưng. Khớp liên mấu nằm phía sau cột sống, cố định các diện khớp trên và diện khớp dưới của mỗi đốt sống. Qua đó giúp các đốt sống linh hoạt, đảm bảo vai trò nâng đỡ và vận động của cột sống.
Theo thời gian, do lão hóa hoặc chấn thương mà khớp liên mấu bị thoái hóa hoặc bào mòn. Điều này khiến xương ở khớp cọ xát với nhau khi chuyển động. Hậu quả dẫn đến bệnh viêm khớp liên mấu, gây ra những cơn đau cục bộ ở cột sống cổ hoặc lưng, sau đó lan rộng ra toàn bộ vùng cổ và lưng. (1)

Viêm khớp liên mấu cột sống thường xuất hiện ở 2 vị trí:
Bất kỳ vị trí nào trên cột sống cổ cũng có thể bị viêm khớp liên mấu, nhưng phổ biến nhất là vùng C2-C7. Cơn đau không chỉ ở vùng trục cổ mà còn có thể lan đến vai, lưng trên, hiếm khi lan tới cánh tay hoặc bàn tay. Kèm theo đó là tình trạng hạn chế cử động cổ, cứng cổ, đau đầu, co thắt cơ…
Viêm khớp liên mấu cột sống thắt lưng gây ra tình trạng đau cứng cục bộ dọc theo cột sống lưng dưới. Cơn đau có thể lan sâu vào đùi. Đặc biệt, tổn thương ở khớp mặt L4-L5 và L5-S1 có thể đau lan xuống chân. Người bệnh sẽ gặp khó khăn khi thực hiện các cử động như đứng thẳng, gập lưng, uốn người… (2)
Tùy theo vị trí khớp liên mấu bị ảnh hưởng mà người bệnh sẽ nhận thấy những dấu hiệu riêng biệt. Nhưng nhìn chung, triệu chứng điển hình của bệnh gồm (3):
Ngoài ra, trong một số trường hợp, bệnh có thể gây chèn ép thần kinh. Điều này dẫn đến tình trạng tê bì, ngứa ran và châm chích ở tay hoặc chân. Triệu chứng viêm khớp liên mấu có thể bị nhầm lẫn với một số bệnh cột sống như thoát vị đĩa đệm, hẹp ống sống, vẹo cột sống… Vì vậy, nên thăm khám ngay khi phát hiện những triệu chứng kể trên hoặc bất cứ dấu hiệu khác thường nào ở vùng cột sống.
Viêm khớp liên mấu xảy ra do phần sụn giữa khớp bị mất hoặc tổn thương. Ngoài yếu tố tuổi tác, nguyên nhân dẫn đến tình trạng này còn do:
Ngoài ra, tiền sử gia đình có người mắc bệnh, thừa cân hoặc béo phì cũng là yếu tố làm tăng nguy cơ mắc hội chứng viêm khớp liên mấu.

Tuy không nguy hiểm đến tính mạng nhưng viêm khớp liên mấu ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh. Cơn đau nhức ở vùng cổ hoặc lưng kéo dài gây khó khăn khi vận động và sinh hoạt thường ngày. Trường hợp người bệnh đang mắc các bệnh lý cột sống khác như gai cột sống, hẹp ống sống, thoát vị đĩa đệm hay trượt đốt sống, tình trạng đau nhức sẽ càng trở nên nghiêm trọng hơn.
Bệnh viêm khớp liên mấu có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm gồm:
Người bệnh nên đến gặp bác sĩ ngay khi nhận thấy tình trạng đau nhức vùng cổ hoặc lưng kéo dài hơn 3 ngày. Đi kèm theo đó là tình trạng sưng và cứng khớp, cử động và sinh hoạt khó khăn. Những triệu chứng này có thể cảnh báo bệnh viêm khớp liên mấu hoặc các vấn đề khác liên quan đến cột sống. Do đó, người bệnh nên nhanh chóng thăm khám để được chẩn đoán và điều trị kịp thời, phòng tránh bệnh tiến triển nặng, gây biến chứng nguy hiểm.
Khám lâm sàng là bước đầu tiên trong việc chẩn đoán viêm khớp liên mấu cột sống. Bác sĩ sẽ đặt những câu hỏi nhằm khai thác thông tin về triệu chứng, mức độ đau, thời gian đau, bệnh sử… Điều này nhằm xác định đúng nguyên nhân gây bệnh, tránh nhầm lẫn với những bệnh lý tương tự, bác sĩ còn chỉ định thực các loại chụp chiếu, chẩn đoán hình ảnh gồm:
Bác sĩ có thể đưa ra những lời khuyên về việc thay đổi lối sống và các sinh hoạt hằng ngày. Nghỉ ngơi điều độ và hạn chế vận động mạnh, nhất là các hoạt động cần phải cúi hoặc xoay người. Điều này góp phần giảm tác động lên cột sống cũng như khớp liên mấu. Đồng thời, bác sĩ cũng hướng dẫn người bệnh điều chỉnh tư thế đứng, ngồi và ngủ đúng, tránh gây áp lực lên các khớp.
Có thể sử dụng những loại thuốc dưới đây để kiểm soát cơn đau do bệnh viêm khớp liên mấu:
Tùy theo tình trạng tổn thương của từng cá nhân mà bác sĩ chuyên khoa xương khớp sẽ chỉ định loại thuốc phù hợp. Người bệnh không nên tự ý mua thuốc mà chưa được bác sĩ kê đơn để đảm bảo an toàn. Khi dùng thuốc, nên sử dụng theo liều lượng và thời gian được bác sĩ hướng dẫn, tránh dùng quá liều dẫn đến tác dụng ngoài ý muốn.
Đây là một thủ thuật xâm lấn tối thiểu để kiểm soát tình trạng đau nhức của khớp liên mấu bị viêm. Người bệnh có thể được tiêm thuốc giảm đau gây tê hoặc corticosteroid (steroid) vào vùng khớp tổn thương. Phương pháp này hỗ trợ làm giảm sưng và viêm, giúp người bệnh thực hiện các bài tập vật lý trị liệu. Việc tiêm thuốc nên được thực hiện tại các cơ sở y tế uy tín và do bác sĩ có chuyên môn cao tiến hành nhằm đảm bảo an toàn.
Không chỉ điều chỉnh tư thế đúng, phương pháp này còn hỗ trợ giảm đau, cải thiện và tăng cường sức mạnh cột sống. Các liệu pháp vật lý trị liệu gồm các bài tập bổ trợ, thủy trị liệu, nhiệt trị liệu… Người bệnh nên thực hiện dưới sự hướng dẫn của bác sĩ và kỹ thuật viên vật lý trị liệu.
Tập thể dục thường xuyên cũng góp phần cải thiện cơn đau và tăng độ dẻo dai của cột sống. Những môn thể thao phù hợp gồm đi bộ, bơi lội, yoga, đạp xe tại chỗ… Thời gian tập luyện khoảng 15-30 phút mỗi ngày tùy theo tình trạng sức khỏe. Người bệnh không nên tập quá sức và nghỉ ngơi ngay nếu cảm thấy đau nhức hoặc mệt mỏi.
Phẫu thuật cột sống được thực hiện khi các biện pháp điều trị bảo tồn không đạt hiệu quả. Đặc biệt trong trường hợp biến chứng viêm khớp liên mấu gây chèn ép dây thần kinh, ảnh hưởng đến cấu tạo và chức năng của cột sống.

Khớp liên mấu có thể bị thoái hóa và tổn thương khi tuổi tác tăng cao. Tuy nhiên, vẫn có một số biện pháp giúp phòng tránh tối đa nguy cơ mắc bệnh gồm:
Để đặt lịch thăm khám tại Hệ thống Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh, vui lòng liên hệ:
HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH
Bệnh viêm khớp liên mấu xảy ra do sụn khớp bị mất hoặc tổn thương. Triệu chứng bệnh thường bị nhầm lẫn với các bệnh lý cột sống khác. Vì vậy, người bệnh nên đến bệnh viện thăm khám ngay khi phát hiện những dấu hiệu bất thường để được chẩn đoán và điều trị sớm, hạn chế tối đa những biến chứng nguy hiểm.