Thận nhiễm mỡ là bệnh tự miễn, xảy ra khi lipid tích tụ lạc chỗ ở nhiều vùng của thận. Bệnh gây ảnh hưởng đến chức năng lọc máu của thận và làm tăng nguy cơ tổn thương cầu thận và rối loạn vi tuần hoàn. Vậy thận bị nhiễm mỡ có điều trị được không? Ai có nguy cơ cao mắc bệnh?
Thận nhiễm mỡ là gì?
Thận nhiễm mỡ là tình trạng tích tụ mỡ bất thường trong các tế bào ống thận, làm suy giảm chức năng lọc máu của thận. Tình trạng này có thể là một phần của hội chứng thận hư hoặc liên quan đến các bệnh lý khác như béo phì, tiểu đường, tăng huyết áp và rối loạn chuyển hóa lipid.
Nguyên nhân thận bị nhiễm mỡ
Nhiều nguyên nhân có thể dẫn đến tình trạng thận bị nhiễm mỡ, bao gồm: (1)
Hội chứng thận hư: Đây là nguyên nhân phổ biến, khi màng đáy lọc cầu thận bị tổn thương khiến protein dễ dàng thoát ra nước tiểu.
Béo phì, đái tháo đường, tăng huyết áp: Các bệnh lý này có thể dẫn đến rối loạn chuyển hóa và tích tụ mỡ trong cơ thể, bao gồm cả thận.
Chế độ ăn uống không lành mạnh: Ăn nhiều dầu mỡ, chất béo bão hòa, đường tinh chế và thiếu các chất dinh dưỡng thiết yếu.
Lối sống không khoa học: Thói quen thường xuyên thức khuya, làm việc quá sức, uống nhiều bia rượu.
Mỡ máu tăng cao: Rối loạn lipid máu cũng làm tăng nguy cơ tích tụ mỡ trong thận.
Mô lipid tích tụ lạc chỗ ở nhiều vùng bên trong và xung quanh thận là nguyên nhân khiến thận bị nhiễm mỡ
Dấu hiệu nhận biết thận hư nhiễm mỡ
Một số dấu hiệu nhận biết tình trạng bệnh bao gồm:
Phù nề tay, chân, mặt hoặc toàn thân do natri bị giữ lại ở ống thận.
Thiểu niệu, nước tiểu có bọt do chứa đạm.
Người xanh xao, chán ăn, mệt mỏi.
Tăng cân bất thường do tích nước.
Biến chứng thận nhiễm mỡ
Bệnh thận nhiễm mỡ làm tăng đường huyết, tăng huyết áp, bệnh đái tháo đường, hội chứng chuyển hóa, tạo ra các cytokine gây viêm và làm tiến triển bệnh thận mạn.
Tăng nguy cơ cục máu đông: Do mất protein có vai trò chống đông máu qua nước tiểu, dễ dẫn đến hình thành các cục máu đông.
Tăng đường huyết: Sự tích tụ axit béo tự do và triglyceride ở vỏ thận góp phần làm tăng đường huyết ở người mắc hội chứng chuyển hóa và đái tháo đường type 2, cản trở quá trình sử dụng glucose và tăng tình trạng kháng insulin ở thận.
Tăng huyết áp và leptin máu: Lipid tích tụ lạc chỗ làm kích hoạt hệ thống RAAS, hệ thần kinh giao cảm và làm tăng leptin máu ở thận. Tình trạng này gây tăng tái hấp thu natri ở ống thận, tăng thể tích máu thứ phát và dẫn đến tăng huyết áp.
Bệnh thận mạn tiến triển: Lipid tích tụ trong các xoang thận làm giảm độ lọc cầu thận, suy giảm đáng kể chức năng lọc máu, tăng sức cản mạch máu ở thận và là yếu tố nguy cơ dẫn đến bệnh thận mạn.
Chẩn đoán bệnh được thực hiện dựa trên các biểu hiện lâm sàng, tình trạng bệnh lý đi kèm và các xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, bao gồm:
Xét nghiệm nước tiểu giúp đánh giá tình trạng protein niệu.
Xét nghiệm máu.
Các chẩn đoán hình ảnh: Siêu âm, chụp cắt lớp vi tính (CT) hoặc chụp cộng hưởng từ (MRI) giúp đánh giá độ dày mỡ xung quanh và bên trong thận.
Điều trị thận nhiễm mỡ
Hiện chưa có biện pháp điều trị triệt để tình trạng mỡ tích tụ tại thận, tuy nhiên người bệnh mắc các bệnh lý kèm theo như đái tháo đường, tăng huyết áp, tăng đường huyết,… sẽ được chỉ định điều trị các loại thuốc, có thể bao gồm:
Thuốc ức chế SGLT2.
Thuốc hạ huyết áp.
Thuốc lợi tiểu.
Truyền albumin máu…
Việc điều trị thuốc phải tuân thủ theo đúng chỉ định, người bệnh tuyệt đối không tự ý mua và sử dụng thuốc khi chưa có sự tư vấn từ bác sĩ.
Việc điều trị thuốc cần tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ
Vai trò của chế độ ăn và lối sống phòng ngừa bệnh
Béo phì, đái tháo đường, tăng huyết áp, đường huyết cao,… là những yếu tố nguy cơ dẫn đến bệnh thận nhiễm mỡ. Vì vậy, việc kiểm soát cân nặng hợp lý, quản lý tốt các bệnh lý nền đóng vai trò rất quan trọng trong phòng ngừa mỡ tích tụ ở thận. Một số lưu ý trong chế độ sinh hoạt và dinh dưỡng bao gồm:
1. Chế độ sinh hoạt
Kiểm soát cân nặng ở mức hợp lý, duy trì chỉ số BMI ở mức lý tưởng trong khoảng 18,5 đến 22,9, lên kế hoạch giảm cân phù hợp nếu thừa cân, béo phì.
Tập thể dục, hoạt động thể chất và chơi thể thao ít nhất 30 phút/ngày.
Không sử dụng thuốc lá và các chất kích thích, hạn chế tối đa rượu, bia.
Quản lý tốt các bệnh lý nền, uống thuốc theo chỉ định và tái khám đúng lịch.
Tầm soát sức khỏe định kỳ để phát hiện sớm những bất thường.
2. Chế độ dinh dưỡng
Tăng cường bổ sung các thực phẩm giàu chất xơ, vitamin, chất béo tốt và chất chống oxy hóa từ rau củ quả, trái cây tươi, các loại cá,…
Hạn chế các loại thức ăn chứa nhiều dầu mỡ, thực phẩm chế biến sẵn.
Tránh ăn mặn và các thực phẩm chứa nhiều đường hóa học.
HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH
Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh Hà Nội:
108 Phố Hoàng Như Tiếp, Phường Bồ Đề, TP. Hà Nội
(Đ/c cũ: 108 Hoàng Như Tiếp, P.Bồ Đề, Q.Long Biên, TP. Hà Nội)
Thừa cân, béo phì, tăng huyết áp, đái tháo đường type 2,… đều là những yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh thận nhiễm mỡ. Vì vậy, việc quản lý tốt các bệnh lý này, duy trì thói quen sinh hoạt lành mạnh, xây dựng chế độ dinh dưỡng phù hợp và tầm soát sức khỏe thận định kỳ đóng vai trò rất quan trọng trong việc phòng ngừa và phát hiện sớm các dấu hiệu mỡ lạc chỗ trong thận. Từ đó giúp bác sĩ xây dựng phác đồ điều trị hiệu quả, giảm thiểu nguy cơ biến chứng.
Cập nhật lần cuối: 09:24 27/12/2025
Chia sẻ:
Nguồn tham khảo
Mende, C. W., & Einhorn, D. (2019). Fatty kidney disease: a new renal and endocrine clinical entity? Describing the role of the kidney in obesity, metabolic syndrome, and Type 2 diabetes. Endocrine Practice, 25(8), 854–858. https://doi.org/10.4158/ep-2018-0568