Sa van 2 lá là một trong những bất thường về van tim. Thông thường, bệnh không ảnh hưởng đến sức khỏe, nhưng vẫn cần được theo dõi để điều trị sớm nếu sa van hai lá trở nên nghiêm trọng. Thông tin bài viết dưới đây sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về nguyên nhân, triệu chứng cũng như phương pháp điều trị bệnh sa van hai lá.

Sa van 2 lá có tên tiếng Anh là Mitral valve prolapse (MVP), thường gặp trong bệnh Barlow hoặc thiếu mô sợi đàn hồi, là loại bệnh van tim trong đó 1 hoặc cả 2 lá van lệch khỏi mặt phẳng vòng van và sa vào tâm nhĩ trái khi tim co bóp theo từng nhịp đập.
Van hai lá mở và đóng theo mỗi nhịp tim giúp kiểm soát lưu lượng máu ra khỏi tâm nhĩ trái và vào tâm thất trái. Khi bị sa van hai lá, lá van mở và đóng không đúng cách khiến máu có thể bị rò rỉ ngược trở lại qua van trở lại tâm nhĩ trái, gây hở van hai lá.
Sa van hai lá hầu như không gây triệu chứng cho người bệnh. Nhiều người bệnh không có triệu chứng và thậm chí không biết mình bị sa van hai lá do van vẫn có thể hoạt động tốt. Tuy nhiên, một số người bị sa van tim vừa hoặc nặng có triệu chứng, sa van gây hở van nghiêm trọng cần điều trị bằng thuốc hoặc phẫu thuật. (1)

Sa van hai lá không phải là một tình trạng hiếm gặp, ảnh hưởng đến khoảng 2-3% dân số. Bệnh có thể xảy ra ở mọi độ tuổi, từ trẻ em, thanh thiếu niên đến người lớn. Một số người sinh ra đã bị sa van hai lá. Phụ nữ thường có tỷ lệ mắc cao hơn nam giới, nhưng nam giới khi bị sa van hai lá có nguy cơ diễn tiến nặng hơn. (2)
Nguyên nhân gây ra bệnh sa van hai lá vẫn chưa được biết rõ, nhưng một số trường hợp bệnh có thể do di truyền. Sa van hai lá có liên quan đến một số gen bao gồm: FLNA, DCHS1, DZIP1 và PLD1 .
Phần lớn bệnh nhân bị sa van 2 lá thường không có triệu chứng. Một số người bị sa van hai lá có các triệu chứng nhẹ phát triển dần dần theo thời gian. Các triệu chứng có thể khác nhau tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của tình trạng sa van 2 lá.
Một số triệu chứng có thể gặp khi bị sa van hai lá bao gồm:

Sa van hai lá thường không phải là tình trạng đe dọa tính mạng. Tuy nhiên, sa van 2 lá nặng dẫn đến hở van hai lá mà không được điều trị hoặc có các triệu chứng nghiêm trọng, người bệnh có nguy cơ gặp các biến chứng như:
Khi van tim không đóng kín, máu có thể bị rò rỉ chảy ngược lại trở lại tâm nhĩ trái, làm tăng áp lực trong buồng tim và phổi. Lúc này, tim phải làm việc nhiều hơn để bơm máu, theo thời gian cơ tim bị suy yếu và dần dẫn đến suy tim.
Sa van hai lá có thể dẫn đến hở van hai lá do máu có thể bị chảy ngược về tâm nhĩ trái trong quá trình co bóp của tim. Mức độ hở van có thể từ nhẹ đến nặng, tùy thuộc vào mức độ sa của van. Trong trường hợp nặng, hở van hai lá do sa van có thể cần can thiệp phẫu thuật van tim để sửa chữa hoặc thay thế van.
Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn xảy ra khi vi khuẩn xâm nhập vào lớp nội mạc của tim thông qua dòng máu. Người bị sa van hai lá có nguy cơ cao mắc phải tình trạng này vì bề mặt van bất thường có thể tạo điều kiện cho vi khuẩn bám vào và phát triển. Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn nếu không được điều trị sớm có thể dẫn đến tổn thương van tim vĩnh viễn hoặc các biến chứng nghiêm trọng khác.
Rung nhĩ là một dạng rối loạn nhịp tim thường gặp ở bệnh nhân sa van hai lá. Khi rung nhĩ xảy ra, các buồng nhĩ của tim đập nhanh và không đều, làm giảm khả năng bơm máu hiệu quả của tim. Rung nhĩ làm tăng nguy cơ hình thành cục máu đông, có thể dẫn đến đột quỵ nếu không được kiểm soát tốt.
Sa van hai lá dẫn đến hở van nghiêm trọng có thể gây biến chứng rối loạn nhịp thất, khiến nhịp tim nhanh hoặc chậm bất thường. Rối loạn nhịp thất có thể gây ra các triệu chứng như đánh trống ngực, chóng mặt hoặc ngất xỉu. Trong một số trường hợp nghiêm trọng, rối loạn nhịp thất có thể dẫn đến ngừng tim đột ngột nếu không được xử trí kịp thời.
Mặc dù hiếm gặp nhưng đột tử do tim là biến chứng nghiêm trọng nhất của sa van hai lá. Tình trạng này xảy ra khi tim đột ngột ngừng hoạt động, thường do rối loạn nhịp tim nghiêm trọng. Nguy cơ đột tử ở bệnh nhân sa van hai lá không cao, nhưng vẫn cần được theo dõi và đánh giá định kỳ.

Để chẩn đoán tình trạng sa van hai lá, trước tiên bác sĩ sẽ thăm khám lâm sàng, nghe tim bằng ống nghe. Nếu bị sa van hai lá, có thể nghe thấy tiếng kêu lách cách qua ống nghe hoặc tiếng thổi tim. Tiếp theo đó, bác sĩ sẽ có chỉ định những phương pháp cận lâm sàng khác để xác nhận tình trạng sa van hai lá và đánh giá tim.
Siêu âm tim là phương pháp chẩn đoán đầu tay được chỉ định để chẩn đoán sa van hai lá và xác định mức độ nghiêm trọng của bệnh. Một số trường hợp người bệnh có thể cần làm siêu âm tim qua thực quản để có hình ảnh chi tiết hơn về van hai lá. (4)
Chụp X-quang ngực cung cấp hình ảnh tổng quan về kích thước và hình dạng của tim, tình trạng của phổi. Mặc dù không thể chẩn đoán trực tiếp sa van hai lá, nhưng chụp X-quang có thể giúp phát hiện các dấu hiệu như tim to – một biến chứng thường gặp của bệnh van tim mạn tính.
Đo điện tâm đồ giúp ghi lại hoạt động điện của tim, giúp phát hiện các rối loạn nhịp tim thường gặp ở bệnh nhân mắc bệnh van tim như rung nhĩ. Ngoài ra, điện tâm đồ cũng có thể cho thấy dấu hiệu của phì đại tâm nhĩ trái là trạng thường liên quan đến sa van hai lá mạn tính.
Có 2 hình thức siêu âm tim gắng sức bao gồm: siêu âm gắng sức bằng xe đạp và siêu âm gắng sức bằng thuốc Dobutamine. Đây là phương pháp chẩn đoán hình ảnh theo dõi hoạt động của tim bằng cách tạo ra bài kiểm tra gắng sức nhằm kích thích môi trường căng thẳng trong tim. Từ đó, giúp bác sĩ xác định các thay đổi hoặc bất kỳ bất thường nào xảy ra ở tim.
Thông tim là một thủ thuật xâm lấn được sử dụng trong những trường hợp phức tạp hoặc khi các phương pháp chẩn đoán không xâm lấn không cung cấp đủ thông tin. Bác sĩ sẽ đưa ống thông vào tim thông qua mạch máu, cho phép đo áp lực trong các buồng tim và đánh giá chức năng van tim.
Sa van hai lá hiếm khi là tình trạng nghiêm trọng. Trong những trường hợp sa van nặng dẫn đến hở van hai lá, người bệnh cần được can thiệp điều trị. Bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị cụ thể cho từng bệnh nhân dựa trên: Mức độ sa van hai lá, các triệu chứng bệnh, khả năng chịu đựng của người bệnh đối với các loại thuốc hoặc liệu pháp điều trị, dự kiến về diễn tiến của bệnh, tình trạng sức khỏe tổng thể của người bệnh.
Một số loại thuốc được chỉ định cho bệnh nhân bị sa van hai lá nhằm điều trị nhịp tim không đều hoặc các biến chứng khác của sa van hai lá bao gồm:
Hầu hết người bị sa van hai lá không cần phẫu thuật. Tuy nhiên, nếu tình trạng sa van hai lá nặng dẫn đến hở van hai lá nghiêm trọng, người bệnh cần được cân nhắc chỉ định phẫu thuật.
Phẫu thuật sửa van hai lá được ưu tiên lựa chọn hơn là thay van hai lá vì có thể bảo tồn được van tự nhiên. Tùy vào mức độ tổn thương van tim và thể trạng của người bệnh, bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp sửa van tim bằng cách mổ hở truyền thống hoặc phẫu thuật ít xâm lấn. Đối với phẫu thuật ít xâm lấn, với vết mổ nhỏ nên người bệnh mất ít máu hơn và thời gian phục hồi nhanh hơn.
Đây là phương pháp điều trị đối với người bệnh có tổn thương van tim nặng, làm ảnh hưởng đến chức năng tuần hoàn của tim và không đáp ứng điều trị bằng thuốc. Bác sĩ sẽ loại bỏ van hai lá và thay thế bằng một van nhân tạo khác như van tim cơ học, van tim sinh học hoặc van tự thân. Đa số người bệnh sau khi thực hiện phẫu thuật thay van tim, sức khỏe sẽ chuyển biến tốt.

Không có cách nào có thể ngăn ngừa hoàn toàn sa van hai lá. Tuy nhiên, người bệnh có thể thực hiện một số biện pháp để giúp giảm nguy cơ mắc các bệnh lý về tim mạch, trong đó bệnh về van tim như:
Sa van 2 lá thường không phải là tình trạng đe dọa tính mạng. Nhưng nếu người bệnh bị sa van hai lá dẫn đến hở van hai lá hoặc có các triệu chứng ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống thì đây là tình trạng nguy hiểm, cần được điều trị sớm.
Sa van 2 lá nếu được chẩn đoán sớm và kiểm soát tốt thường vô hại và không làm giảm tuổi thọ. Tuy nhiên, nếu bị sa van hai lá nghiêm trọng gây hở van hai lá hoặc xuất hiện biến chứng như suy tim hay rung nhĩ, tuổi thọ của người bệnh có thể bị ảnh hưởng: khoảng 20% bệnh nhân tử vong trong vòng 1 năm và 50% bệnh nhân tử vong trong vòng 5 năm.
Sa van hai lá thường tiến triển chậm theo thời gian. Phần lớn tình trạng này có thể trở nên nghiêm trọng hơn khi người bệnh già đi, do sự thoái hóa tự nhiên của mô van tim. Tuy nhiên, mức độ tiến triển khác nhau ở mỗi người bệnh và phụ thuộc vào nhiều yếu tố như lối sống, bệnh lý kèm theo.
Người có các vấn đề về van tim nói riêng và bệnh lý về tim mạch nói chung nên thăm khám sớm tại các cơ sở uy tín, trang thiết bị hiện đại giúp chẩn đoán bệnh chính xác và được điều trị bởi các bác sĩ giàu kinh nghiệm.
Trung tâm Tim mạch, Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh quy tụ các chuyên gia giàu kinh nghiệm tại Việt Nam trong lĩnh vực tim mạch, thường xuyên cập nhật phác đồ điều trị mới theo hướng dẫn từ các Hiệp hội Tim mạch trong và ngoài nước.
Đặc biệt, Trung tâm triển khai Phòng khám tim mạch 4 chuyên thăm khám và điều trị các bệnh lý van tim. Phòng khám do ThS.BS Phạm Đỗ Anh Thư là trưởng đơn vị van tim cùng nhiều chuyên gia, bác sĩ có tay nghề cao. Trang thiết bị của phòng khám đầy đủ, hiện đại giúp chẩn đoán và điều trị hiệu quả các bệnh lý tim mạch cho bệnh nhân từ trẻ nhỏ đến người trưởng thành.
Để đặt lịch khám, tư vấn và điều trị trực tiếp với các bác sĩ chuyên khoa tim mạch tại Trung tâm Tim mạch, Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh, Quý khách có thể liên hệ theo thông tin sau:
HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH
Phần lớn người bị sa van 2 lá mức độ nhẹ thường không bị ảnh hưởng đến sức khỏe và tuổi thọ. Tuy nhiên, người bệnh vẫn cần thăm khám sức khỏe định kỳ để bác sĩ kiểm tra, theo dõi sát tình trạng của van, phát hiện sớm các bất thường và có phương pháp điều trị thích hợp, tránh để sa van nặng gây biến chứng.