
Orgalutran – hoạt chất ganirelix là thuốc đối kháng GnRH được sử dụng trong hỗ trợ sinh sản để kiểm soát rụng trứng bằng cách ức chế sự gia tăng LH và FSH. Cùng tìm hiểu rõ hơn công dụng, liều dùng và cách sử dụng Orgalutran thông qua bài viết.

Thuốc Orgalutran là một chất đối kháng hormone giải phóng gonadotropin cạnh tranh (chất đối kháng GnRH). Orgalutran được sử dụng để kiểm soát dụng trứng trong hỗ trợ sinh sản. Thuốc hoạt động bằng cách ngăn chặn tác động của hormone giải phóng gonadotropin (GnRH) lên tuyến yên, do đó nhanh chóng ức chế sản xuất và tác động của LH và FSH.
Thuốc Orgalutran cũng được sử dụng để điều trị các rối loạn liên quan đến hormone steroid sinh dục như lạc nội mạc tử cung. Việc sử dụng thuốc chủ vận GnRH nhiều lần sẽ dẫn đến giảm nồng độ gonadotropin và steroid sinh dục do tuyến yên mất nhạy cảm. Điều này được tránh khi sử dụng thuốc đối kháng GnRH như Orgalutran. Thành công của Orgalutran ganirelix trong liệu pháp sinh sản đã được chứng minh là tương đương với khi sử dụng thuốc chủ vận GnRH.
Mỗi ống Orgalutran có chứa 0,25 mg ganirelix (INN) trong 0,5 mL dung dịch. Ganirelix (INN) là một decapeptide tổng hợp có hoạt tính đối kháng cao với hormone giải phóng gonadotropin (GnRH) tự nhiên. (1)
Tá dược bao gồm: acid acetic, manitol, nước cất pha tiêm.
Orgalutran điều chỉnh trục hạ đồi-tuyến yên-tuyến sinh dục bằng cách gây ra sự ức chế nhanh chóng và có thể đảo ngược các gonadotropin nội sinh. Trong quá trình kích thích buồng trứng có kiểm soát, nó ức chế tiết hormone hoàng thể (LH) và hormone kích thích nang trứng (FSH) từ tuyến yên. Không giống như các chất chủ vận GnRH gây ra sự gia tăng ban đầu ở mức gonadotropin, Orgalutran không gây ra tác dụng này trước khi ức chế đột biến LH sớm. Orgalutran cũng không liên quan đến các tác dụng phụ hạ estrogen, bùng phát và thời gian điều hòa giảm kéo dài do các chất chủ vận GnRH gây ra.
Ở những bệnh nhân đang trải qua quá trình kích thích buồng trứng có kiểm soát, thời gian điều trị Orgalutran trung bình là năm ngày. Trong một nghiên cứu, việc dùng nhiều liều Orgalutran 0,25 mg đã làm giảm nồng độ LH, FSH và estradiol (E2) trong huyết thanh so với ban đầu lần lượt là 74, 32 và 25% sau liều cuối cùng. Nồng độ hormone trong huyết thanh trở lại mức trước khi điều trị trong vòng hai ngày sau lần tiêm cuối cùng.
Theo nghiên cứu có đối chứng, khi thực hiện điều trị lâu dài Orgalutran cùng thuốc đồng vận GnRH, cho thấy trong những ngày đầu nang noãn tăng trưởng nhanh hơn khi điều trị bằng phác đồ Orgalutran, nhưng lượng estradiol ít hơn và số nang trưởng thành cuối cùng nhỏ hơn. (2)

Orgalutran được hấp thu nhanh sau khi tiêm dưới da với sinh khả dụng tuyệt đối trung bình khoảng 91%. Thuốc có Tmax dao động từ một đến hai giờ. Orgalutran đạt nồng độ huyết thanh ở trạng thái ổn định sau ba ngày tiêm.
Thời gian bán thải (t½) sau khi tiêm dưới da một liều 250 mcg là khoảng 13 giờ.
Chất chuyển hóa: Là hợp chất chính được tìm thấy trong nước tiểu và Ganirelix cũng là thành phần chính trong huyết tương. Ganirelix không có trong phân. Trung bình, 97,2% tổng liều Ganirelix gắn phóng xạ được tìm thấy trong phân là 75,1% và nước tiểu 22,1% trong hơn 288 giờ sau khi tiêm tĩnh mạch một liều 1mg [ 14 C]-Ganirelix. Bài tiết qua nước tiểu hầu như hoàn toàn trong 24 giờ, trong khi bài tiết qua phân bắt đầu ổn định sau 192 giờ dùng thuốc.
Orgalutran được sử dụng như một loại thuốc điều trị vô sinh cho phụ nữ. Cụ thể, nó được sử dụng để ngăn ngừa rụng trứng sớm ở những người có buồng trứng đang trải qua điều trị vô sinh liên quan đến quá trình kích thích buồng trứng khiến buồng trứng sản xuất nhiều trứng. Khi rụng trứng sớm như vậy xảy ra, trứng được buồng trứng giải phóng có thể quá non để sử dụng trong thụ tinh trong ống nghiệm. Orgalutran ngăn ngừa rụng trứng cho đến khi nó được kích hoạt bằng cách tiêm gonadotropin màng đệm ở người (hCG).
Hiện tại chưa có những nghiên cứu rõ ràng về tương tác của Orgalutran với các loại thuốc khác. Do đó để an toàn, trong quá trình sử dụng Orgalutran nếu sử dụng thêm các loại thuốc khác bệnh nhân nên tham khảo ý kiến từ bác sĩ chuyên khoa.
Tính tương tác (tương kỵ) của Orgalutran chưa được nghiên cứu nên không sử dụng đồng thời Orgalutran cùng các loại thuốc khác.
Cũng như những loại thuốc khác sử dụng trong hỗ trợ sinh sản, khi sử dụng thuốc Orgalutran cũng có thể gây nên một số tác dụng phụ không mong muốn như:
Tác dụng phụ như trướng bụng, vùng khung chậu bị đau, OHSS, mang thai ngoài tử cung… cũng có thể xảy ra khi điều trị kích thích buồng trứng có kiểm soát trong ART.
Tỷ lệ dị tật bẩm sinh khi thực hiện các phương pháp hỗ trợ sinh sản sẽ cao hơn là mang thai tự nhiên. Tỷ lệ này có thể là từ những khác biệt về đặc tính của cha mẹ như độ tuổi, tinh trùng,… và tỷ lệ đa thai cao hơn khi áp dụng ART.
Orgalutran ganirelix chỉ nên được kê toa bởi bác sĩ chuyên khoa có kinh nghiệm điều trị vô sinh.
Orgalutran IVF được sử dụng giúp ngăn ngừa tăng LH sớm ở những bệnh nhân đang thực hiện kích thích buồng trứng có kiểm soát. Thực hiện kích thích buồng trứng có kiểm soát thường sẽ được thực hiện vào khoảng ngày thứ 2 hoặc 3 của vòng kinh. Nên tiêm Orgalutran (0,25mg) lần/ngày bắt đầu từ ngày tiêm FSH thứ 6, tiêm vào ngày thứ 5 để ngăn chặn tăng LH sớm nếu đáp ứng điều trị cao. Khi không thấy nang noãn tăng trưởng, có thể bắt đầu dùng Orgalutran IVF muộn hơn.
Thực hiện tiêm Orgalutran và FSH vào khoảng thời gian gần nhau, nhưng cần tiêm ở vị trí khác nhau và không trộn lẫn 2 thuốc. Để điều chỉnh liều FSH nên dựa vào số lượng và kích thước những nang noãn đang tăng trưởng. Orgalutran cần được sử dụng cho đến khi có đủ số nang với kích thước hợp lý. Để nang noãn thuận lợi bước vào giai đoạn trưởng thành sau cùng có thể tiêm gonadotropin.
Do nửa đời thải trừ, thời gian giữa hai lần tiêm Orgalutran cũng như thời gian giữa mũi tiêm Orgalutran cuối cùng và mũi tiêm hCG không được cách nhau quá 30 giờ, nếu không, có thể xuất hiện tăng LH sớm. Do đó, cần duy trì sử dụng Orgalutran trong suốt thời gian điều trị gonadotropin, ngay cả trong thời kỳ rụng trứng. Orgalutran nên được tiêm vào buổi sáng, nếu tiêm vào buổi chiều nên tiêm mũi Orgalutran cuối cùng vào buổi chiều trước ngày gây rụng trứng.
Orgalutran là thuốc đã được kiểm chứng về sự an toàn và hiệu quả khi điều trị nhiều chu kỳ.
Orgalutran nên được tiêm ở đùi và để phòng ngừa teo mỡ nên đổi vị trí tiêm ở mỗi lần tiêm. Có thể tự thực hiện tiêm Orgalutran tại nhà nhưng cần thực hiện theo các bước hướng dẫn từ bác sĩ chuyên khoa.
Cần kiểm tra dung dịch Orgalutran, không sử dụng các dung dịch không còn trong suốt. Bệnh nhân nên tiêm chậm dưới da và tốt nhất là tiêm ở vùng đùi. Orgalutran không thể trộn và sử dụng chung với các thuốc khác. Nếu tự thực hiện tiêm Orgalutran ở nhà cần lưu ý các điều sau:

Nếu quên tiêm 1 liều Orgalutran có thể tiêm ngay sau khi nhớ ra, nhưng nếu thời điểm nhớ ra gần với thời điểm tiêm liều tiếp theo thì cần bỏ qua liều đã quên và liên hệ đến bác sĩ đang thực hiện điều trị để nhận được sự hướng dẫn.
Thuốc Orgalutran được chỉ định để ức chế sự gia tăng hormone tạo hoàng thể (LH) sớm trên những phụ nữ đang được kích thích buồng trứng có kiểm soát trong các kỹ thuật hỗ trợ sinh sản (ART).
Thuốc Orgalutran chống chỉ định với:
Khi sử dụng thuốc Orgalutran cần chú ý, thận trọng đến những điều sau:
Cần thận trọng khi sử dụng thuốc, bởi Orgalutran có thể gây ra tình trạng phản ứng quá mẫn (cả toàn thân và tại chỗ), bao gồm cả phản vệ (kể cả sốc phản vệ), phù mạch và nổi mề đay. Nếu nghi ngờ xảy ra tình trạng phản ứng quá mẫn, cần ngừng dùng Orgalutran IVF và đến ngay cơ sở y tế gần nhất để được hỗ trợ.
Một số lưu ý trong bảo quản thuốc Orgalutran cần lưu ý như:
Orgalutran thuộc nhóm hormone giải phóng gonadotropin. Được sử dụng trong các chế phẩm hormone vùng dưới đồi.
Nếu có thêm những thắc mắc liên quan đến thuốc Orgalutran hoặc gặp vấn đề gì trong quá trình sử dụng thuốc có thể liên hệ đến BVĐK Tâm Anh để được các chuyên gia y tế tư vấn, thăm khám và điều trị:
HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH
Bên trên là những thông tin về công dụng, liều dùng, cách sử dụng Orgalutran. Hy vọng qua những nội dung được chia sẻ trong bài sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về thuốc Orgalutran và có thể sử dụng đúng cách, hiệu quả tránh những biến chứng không mong muốn.