Thay van động mạch chủ là phương pháp điều trị hiệu quả cho những bệnh nhân bị hẹp và/hoặc hở van động mạch chủ nặng, không đáp ứng với phẫu thuật sửa chữa hoặc điều trị nội khoa. Đây được xem là cuộc phẫu thuật lớn và cần được thực hiện ở các cơ sở y tế có trung tâm tim mạch cùng ekip phẫu thuật giàu kinh nghiệm.

Thay van động mạch chủ là phương pháp điều trị bệnh van động mạch chủ trong trường hợp van động mạch chủ bị tổn thương nặng, không thể phẫu thuật sửa chữa. Bác sĩ sẽ sử dụng một van nhân tạo để thay thế cho van bị tổn thương. Tùy vào độ tuổi, tình trạng sức khỏe của người bệnh để lựa chọn một trong ba loại van phù hợp là van cơ học, van sinh học hoặc van tự thân. (1)
Van động mạch chủ nằm giữa tâm thất trái và động mạch chủ, đóng vai trò quan trọng trong việc điều hòa dòng máu từ tim đến các cơ quan khác trong cơ thể. Khi van này bị hỏng, có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như suy tim, viêm nội tâm mạc nhiễm trùng, loạn nhịp tim, thậm chí tử vong. Phẫu thuật thay van động mạch chủ có hai phương pháp là phẫu thuật hở truyền thống và thay van động mạch chủ qua ống thông. Tùy vào nhiều yếu tố khác nhau mà bác sĩ sẽ lựa chọn phương pháp tối ưu nhất cho từng bệnh nhân.

Thay van động mạch chủ thường được chỉ định khi van bị tổn thương nghiêm trọng và không thể điều trị bằng sửa chữa. Những trường hợp người bệnh cần thay van động mạch chủ bao gồm: (2)
Hẹp van động mạch chủ xảy ra khi van không thể mở hoàn toàn, gây cản trở dòng máu từ tâm thất trái đi nuôi cơ thể. Tình trạng này buộc tim phải làm việc nhiều hơn để bù lại lượng máu bị thiếu hụt, lâu dần dẫn đến phì đại cơ tim thất trái hoặc suy tim.
Đối với hẹp van động mạch chủ nhẹ không có triệu chứng, bác sĩ có thể chỉ định dùng thuốc kết hợp với điều chỉnh lối sống để cải thiện triệu chứng, giảm nguy cơ biến chứng. Tuy nhiên, nếu van bị hẹp khít hoàn toàn, không thể phẫu thuật sửa chữa, người bệnh bắt buộc thực hiện phẫu thuật thay van mới.
Tương tự như trường hợp bệnh nhân bị hẹp van động mạch chủ, nếu van động mạch chủ bị hở nhẹ không có triệu chứng, bệnh nhân cũng sẽ được điều trị nội khoa kết hợp với lối sống khoa học. Khi van hở nặng, không thể đóng lại hoàn toàn trong thời kỳ tâm trương, khiến máu rò rỉ từ động mạch chủ về thất trái, bệnh nhân cần được phẫu thuật thay van động mạch chủ.
Một số trường hợp bệnh nhân vừa hẹp vừa hở van động mạch chủ, khiến máu bị rò rỉ, cơ tim phải hoạt động nhiều hơn để đẩy máu đi. Phẫu thuật thay van động mạch chủ trong những trường hợp này nên được tiến hành sớm để ngăn ngừa các biến chứng nghiêm trọng như suy tim, rối loạn nhịp tim và nhồi máu cơ tim.
Bệnh nhân được chẩn đoán hẹp và/hoặc van động mạch chủ nặng, thường có những triệu chứng cho thấy tình trạng bệnh đang trở nên nghiêm trọng, cần được sớm phẫu thuật thay van là:
Đau ngực là triệu chứng phổ biến ở bệnh nhân có bất thường van động mạch chủ nghiêm trọng. Cơn đau thường xuất hiện khi gắng sức và có thể lan ra cánh tay, cổ hoặc hàm.
Ngất xỉu hoặc chóng mặt khi gắng sức là dấu hiệu cảnh báo nghiêm trọng của bệnh van động mạch chủ. Tình trạng này xảy ra do lưu lượng máu lên não bị giảm khi lưu lượng máu qua van động mạch chủ bị giảm.
Mệt mỏi và suy nhược cơ thể là các triệu chứng thường gặp khi van động mạch chủ bị tổn thương. Khi van không hoạt động hiệu quả, tim phải làm việc nhiều hơn khiến người bệnh thường xuyên cảm thấy mệt mỏi, dễ kiệt sức ngay cả khi thực hiện các hoạt động nhẹ nhàng.
Khó thở, đặc biệt khi gắng sức hoặc khi nằm xuống, là triệu chứng phổ biến của bệnh van động mạch chủ nặng. Triệu chứng này xảy ra do tình trạng ứ huyết phổi khi tim không thể bơm máu hiệu quả. Khó thở về đêm khiến người bệnh phải ngồi dậy để thở (khó thở kịch phát về đêm), là dấu hiệu cảnh báo suy tim tiến triển cần được điều trị khẩn cấp.

Hiện nay, có hai phương pháp chính để thay van động mạch chủ, mỗi phương pháp đều có ưu điểm và chỉ định riêng. Dựa vào tình trạng sức khỏe, tuổi tác và các yếu tố nguy cơ của từng bệnh nhân, bác sĩ sẽ lựa chọn phương pháp phù hợp. (3)
Thay van động mạch chủ bằng phương pháp phẫu thuật tim hở là phương pháp phổ biến nhất. Bác sĩ phẫu thuật sẽ mở một đường mổ lớn ở giữa xương ức để tiếp cận tim. Trong quá trình phẫu thuật, bệnh nhân được kết nối với máy tim phổi nhân tạo để duy trì tuần hoàn và oxy cho cơ thể khi tim tạm thời ngừng đập.
Bác sĩ sẽ loại bỏ van bị hư hỏng và thay thế bằng van nhân tạo (cơ học) hoặc van sinh học (từ van tim bò hoặc lợn). Sau khi hoàn thành thay van, xương ức được đóng lại và bệnh nhân được chuyển đến phòng hồi sức để theo dõi và phục hồi.
Cấy van động mạch chủ qua ống thông (TAVI) là thủ thuật ít xâm lấn, bệnh nhân không cần mở ngực. Bác sĩ sẽ đưa ống thông (catheter) qua động mạch đùi hoặc các động mạch lớn khác để tiếp cận tim. Van mới được đưa qua ống thông đến vị trí của van cũ, sau đó được mở ra để thay thế van bị hư hỏng.

Cấy van động mạch chủ qua ống thông là thủ thuật hiện đại, ekip thực hiện thủ thuật cần trình độ và kỹ năng cao. Thủ thuật này có những ưu điểm vượt bậc gồm:
Chuẩn bị kỹ lưỡng trước phẫu thuật thay van động mạch chủ sẽ góp phần đảm bảo phẫu thuật diễn ra an toàn và hiệu quả. Quy trình chuẩn bị bao gồm:
Trước khi phẫu thuật, bác sĩ sẽ thăm khám tổng quát nhằm đánh giá toàn diện sức khỏe của bệnh nhân bằng cách nghe tim phổi, hỏi về tiền sử bệnh lý và các triệu chứng hiện tại. Từ đó, giúp xác định các yếu tố nguy cơ, bệnh đi kèm có thể ảnh hưởng đến cuộc phẫu thuật và có chỉ định làm các cận lâm sàng cần thiết trước phẫu thuật.
Các xét nghiệm tiền phẫu cần được thực hiện trước khi bệnh nhân phẫu thuật thay van động mạch chủ bao gồm:
Bệnh nhân sẽ được thông báo về thời gian nhịn ăn, uống trước phẫu thuật và điều chỉnh hoặc tạm ngưng các loại thuốc đang sử dụng. Bác sĩ cũng sẽ giải thích chi tiết về quy trình phẫu thuật, những rủi ro có thể xảy ra và kế hoạch hồi phục sau mổ để bệnh nhân an tâm và chuẩn bị tốt nhất.

Chăm sóc hậu phẫu tốt sẽ giúp quá trình hồi phục được rút ngắn và duy trì hiệu quả lâu dài cho người bệnh. Người bệnh cần tuân thủ theo các hướng dẫn của bác sĩ tại BVĐK Tâm Anh để giúp giảm thiểu biến chứng và đảm bảo van mới hoạt động hiệu quả.
Người bệnh chú ý đến các dấu hiệu bất thường như sốt, đau ngực, khó thở, chóng mặt hoặc nhịp tim không đều và báo ngay với bác sĩ đẻ được xử trí kịp thời. Đồng thời, kiểm tra huyết áp và nhịp tim tại nhà thường xuyên để phát hiện sớm các bất thường có thể xảy ra với van mới.
Sau phẫu thuật thay van tim, người bệnh nên có chế độ dinh dưỡng khoa học bằng cách ăn nhiều rau xanh, trái cây, ngũ cốc nguyên hạt và protein nạc; hạn chế muối, chất béo bão hòa và thực phẩm chế biến sẵn. Về vận động, nên bắt đầu từ từ và tăng dần cường độ theo hướng dẫn của bác sĩ.
Sau phẫu thuật, bác sĩ có thể chỉ định dùng một số loại thuốc như thuốc chống đông để ngăn ngừa hình thành cục máu đông trên bề mặt van. Người bệnh cần tuân thủ dùng thuốc đúng liều lượng và thời gian uống thuốc theo chỉ định của bác sĩ, không tự ý ngưng thuốc.
Người bệnh cần tuân thủ tái khám định kỳ để đảm bảo van mới hoạt động tốt và phát hiện sớm bất thường nếu có. Người bệnh sẽ được kiểm tra lâm sàng, siêu âm tim và các chẩn đoán cận lâm sàng cần thiết khác để bác sĩ đánh giá hiệu quả của van mới và điều chỉnh phương pháp điều trị nếu cần.
Hầu hết các ca phẫu thuật thay van động mạch chủ đều có tỷ lệ thành công cao, đặc biệt là thủ thuật thay van động chủ qua da. Tuy nhiên, bất kì thủ thuật/phẫu thuật nào cũng tồn tại rủi ro. Vì vậy, nắm rõ các biến chứng tiềm ẩn sau khi thay van động mạch chủ sẽ giúp người bệnh chủ động phòng ngừa và phát hiện sớm khi có dấu hiệu bất thường.
Bóc tách động mạch là biến chứng nghiêm trọng có thể xảy ra trong quá trình mổ hoặc sau khi mổ thay van động mạch chủ. Các lớp thành động mạch bị tách rời khỏi nhau, gây đau ngực dữ dội, khó thở, huyết áp không ổn định, dẫn đến thiếu máu nuôi tạng, thậm chí đe dọa tính mạng người bệnh nếu không được xử trí kịp thời.
Một trong những biến chứng muộn có thể gặp sau phẫu thuật thay van động mạch chủ là tái hẹp hoặc tái hở van nhân tạo. Nguyên nhân là do van nhân tạo có thể bị thoái hóa theo thời gian hoặc do quá trình hình thành mô sẹo quanh van. Vì vậy, người bệnh cần tái khám đúng lịch hẹn để bác sĩ phát hiện sớm biến chứng tái hẹp/hở van và sớm có phương pháp khắc phục.
>>> Xem thêm: Người thay van tim sống được bao lâu? Cách để kéo dài tuổi thọ
Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn xảy ra khi vi khuẩn từ máu bám vào bề mặt van, hình thành các đám sùi, gây tắc mạch hoặc phá hủy van nhân tạo. Người bệnh thường gặp các triệu chứng như sốt kéo dài không rõ nguyên nhân, mệt mỏi, đổ mồ hôi đêm, khó thở… Để phòng ngừa viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn, người bệnh thường được dự phòng kháng sinh trước các thủ thuật có nguy cơ nhiễm khuẩn máu và điều trị tích cực bằng kháng sinh khi xảy ra nhiễm trùng.
Sau khi thay van tim nhân tạo, huyết khối có thể hình thành quanh van, vỡ ra và di chuyển theo dòng máu, làm tắc các mạch máu quan trọng như mạch máu não, dẫn đến đột quỵ. Ngay khi có các dấu hiệu nghi ngờ đột quỵ như yếu hoặc tê một bên cơ thể, khó nói, mất thăng bằng hoặc thay đổi thị lực đột ngột, người bệnh cần liên hệ ngay với bác sĩ để được can thiệp kịp thời.
Hình thành cục máu đông sau khi thay van động mạch chủ là biến chứng có thể gặp, đặc biệt ở bệnh nhân được thay van cơ học. Cục máu đông có thể hình thành trên bề mặt van hoặc trong tĩnh mạch chân do nằm bất động lâu sau phẫu thuật. Nếu cục máu đông di chuyển đến phổi sẽ gây thuyên tắc phổi, đến não gây đột quỵ, kẹt ở van tim gây suy tim cấp…

Người bệnh nên áp dụng các biện pháp sau để phòng ngừa biến chứng sau phẫu thuật thay van động mạch chủ:
Sau khi thay van động mạch chủ, người bệnh nên có người thân hỗ trợ chăm sóc để quá trình phục hồi được tốt hơn. Người bệnh cần tuân thủ dùng thuốc đúng theo chỉ định và có chế độ dinh dưỡng, vận động hợp lý. Đồng thời, thư giãn tinh thần, nghỉ ngơi nhiều hơn, tránh căng thẳng quá mức.
Có lối sống lành mạnh giúp giảm thiểu nguy cơ biến chứng tim mạch dài hạn sau phẫu thuật thay van động mạch chủ. Người bệnh nên ngừng thuốc lá, hạn chế rượu bia và duy trì cân nặng hợp lý thông qua chế độ ăn uống cân bằng và tập thể dục đều đặn. Đồng thời, kiểm soát tốt các bệnh đi kèm như tăng huyết áp, đái tháo đường và rối loạn lipid máu để góp phần bảo vệ van mới được hoạt động tốt.
Một số trường hợp bệnh nhân có thể gặp các biến chứng muộn sau thay van động mạch chủ. Vì vậy, cần theo dõi sát sao những dấu hiệu bất thường và báo ngay cho bác sĩ để được xử trí kịp thời.
Thời gian hồi phục sau phẫu thuật thay van động mạch chủ thường kéo dài từ 6-12 tuần tùy thuộc vào phương pháp phẫu thuật và tình trạng sức khỏe của từng bệnh nhân. Với phẫu thuật hở truyền thống, bệnh nhân thường phải nằm viện 5-7 ngày và cần 6-8 tuần để vết mổ xương ức lành hoàn toàn. Đối với phương pháp ít xâm lấn, thời gian hồi phục thường nhanh hơn, với khoảng 3-5 ngày nằm viện và 2-4 tuần để phục hồi hoàn toàn.
Sau khi hồi phục hoàn toàn, hầu hết bệnh nhân có thể trở lại với các hoạt động sinh hoạt hàng ngày bình thường. Tuy nhiên, cần chú ý tránh các hoạt động thể chất nặng, nhất là trong thời gian đầu sau phẫu thuật/ thủ thuật.
Để đặt lịch khám, tư vấn và điều trị trực tiếp với các bác sĩ tại Trung tâm Tim mạch, Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh, Quý khách hàng có thể liên hệ theo thông tin sau:
HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH
Bệnh nhân sau thay van động mạch chủ cần uống thuốc chống đông máu theo chỉ định, uống khoảng 3-6 tháng nếu được thay van sinh học và duy trì uống đều đặn suốt đời nếu được thay van cơ học. Đồng thời, có lối sống khoa học, kiểm soát tốt các bệnh nên và tái khám định kỳ để đảm bảo van động mạch chủ mới hoạt động tốt.