Diclofenac là thuốc giảm đau kháng viêm thuộc nhóm NSAID, thường được chỉ định trong các bệnh lý xương khớp, chấn thương và đau cấp tính. Hoạt chất này giúp ức chế quá trình viêm, giảm sưng và cải thiện khả năng vận động, nhưng không phải ai cũng có thể dùng an toàn. Hiểu rõ cơ chế tác dụng, liều dùng, tác dụng phụ và những cảnh báo khi sử dụng là điều cần thiết trước khi lựa chọn. Nội dung dưới đây sẽ cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác và hữu ích để người đọc đưa ra quyết định đúng đắn.

Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết của từng thuốc, người bệnh cần đọc hướng dẫn sử dụng của từng loại thuốc và chỉ sử dụng thuốc khi có chỉ định của bác sĩ.
Diclofenac là 1 loại thuốc thuộc nhóm kháng viêm không steroid (NSAID), được sử dụng rộng rãi để giảm đau, chống viêm và hạ sốt. Thuốc hoạt động bằng cách ức chế các enzyme COX-1 và COX-2, là những enzyme chính trong quá trình sản xuất prostaglandin. Prostaglandin là những chất hóa học gây ra các phản ứng viêm, sưng, đau và sốt trong cơ thể.
![]() |
|
| Tên khác | 2-[(2,6-dichlorophenyl)amino]phenylacetic acid |
| Tên thương mại (Common Brand Name) | Voltaren, Cataflam, Cambia, Zipsor, Zorvolex, Flector, Solaraze, Pennsaid, v.v. |
| Tên gọi chung (Common Generic Name) | Diclofenac |
| Nhóm thuốc (Drug Classes) | Thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs) |
| Danh mục (Availability) |
|
| Dạng bào chế |
|
| Cách sử dụng | Đường uống, tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch, đặt trực tràng, dán trên da. |
| MedlinePlus | MedlinePlus |
| Công thức hóa học | C14H11Cl2NO2 |
| Khối lượng phân tử | 296.15g/mol |
| Danh mục cho thai kỳ |
|
| ID CAS | 15307-86-5 |
| Mã ATC | |
Diclofenac thuộc nhóm thuốc kháng viêm không steroid có nguồn gốc từ acid phenylacetic, mang lại hiệu quả giảm đau, hạ sốt và chống viêm nhanh nhờ ức chế mạnh COX-1 và COX-2, từ đó làm giảm tổng hợp prostaglandin – chất trung gian gây viêm. Tác dụng điều trị chủ yếu liên quan đến ức chế COX-2, trong khi việc chặn COX-1 lại làm tăng nguy cơ kích ứng dạ dày và ảnh hưởng kết tập tiểu cầu.
Việc ức chế tổng hợp prostaglandin còn có thể tác động bất lợi lên chức năng thận, gây viêm thận kẽ, hoại tử nhú hoặc hội chứng thận hư, đặc biệt ở người suy thận hoặc suy tim mạn. Thuốc cũng có khả năng kéo dài thời gian chảy máu do ảnh hưởng đến tiểu cầu, vì vậy cần thận trọng khi sử dụng trên bệnh nhân có nguy cơ xuất huyết.
Diclofenac có các tác dụng như sau:

Diclofenac được hấp thu gần như hoàn toàn qua đường tiêu hóa, nhưng do chuyển hóa bước đầu ở gan nên chỉ khoảng 50–60% liều vào tuần hoàn ở dạng còn hoạt tính. Thuốc cũng có thể hấp thu qua trực tràng hoặc da, trong đó thời gian đạt nồng độ đỉnh thay đổi tùy dạng bào chế: 10–30 phút với dung dịch uống, 1 giờ với viên đặt, 1 giờ với dạng kali và 2–3 giờ với viên natri giải phóng chậm.
Thức ăn hoặc thuốc kháng acid có thể làm chậm tốc độ hấp thu nhưng không ảnh hưởng mức độ hấp thu. Ở người cao tuổi, nồng độ tối đa trong huyết tương tăng đáng kể, trong khi người suy thận không có thay đổi đáng kể về dược động học so với người khỏe mạnh.
Sau khi uống, Diclofenac nhanh chóng phân bố vào dịch màng hoạt dịch với nồng độ ban đầu đạt khoảng 60–70% so với huyết tương, nhưng sau 3–6 giờ lại cao hơn rõ rệt tại vị trí này. Thuốc có thể tích phân bố khoảng 1,3–1,4 lít/kg và gắn thuận nghịch mạnh với protein huyết tương, chủ yếu là albumin. Ở người mắc viêm khớp dạng thấp, khả năng gắn vào protein trong dịch hoạt dịch thấp hơn so với huyết tương, cho thấy sự khác biệt về phân bố thuốc theo bệnh lý.
Sự biến đổi sinh học của Diclofenac thực hiện một phần do sự glucuronide hóa phân tử nguyên vẹn, nhưng chủ yếu do sự hydroxyl hóa và methoxyl hóa một lần hay nhiều lần, dẫn đến tạo thành một vài chất chuyển hóa phenolic (3′-hydroxy-, 4′-hydroxy-, 5-hydroxy, 4′,5-dihydroxy, và 3′-hydroxy-4′-methoxy-diclofenac), phần lớn chất này được biến đổi thành các dạng liên hợp glucuronide. Hai trong số những chất chuyển hóa phenolic này có hoạt tính sinh học, nhưng ở mức độ ít hơn nhiều so với diclofenac.
Thuốc bài tiết qua nước tiểu và phân. Dưới 1% liều dạng không đổi thải trừ vào nước tiểu. Khoảng 60% liều thải trừ vào nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hóa, số còn lại thải trừ qua phân.
Thời gian bán thải của diclofenac không đổi trong huyết tương khoảng 1 – 2 giờ. Thanh thải toàn bộ trong huyết tương khoảng 263 ml/phút.
Diclofenac được chỉ định để điều trị ngắn hạn hoặc dài hạn các tình trạng đau và viêm sau:
Tuyệt đối không được dùng Diclofenac trong các trường hợp sau:

Liều lượng và cách dùng Diclofenac phụ thuộc vào loại thuốc (viên uống, gel, tiêm…) và tình trạng bệnh. Người bệnh tuyệt đối tuân thủ các chỉ định từ bác sĩ.
| Liều khuyến cáo |
|
| Cách dùng thuốc |
|
| Thời gian điều trị | Theo chỉ định của bác sĩ |
| Điều chỉnh liều lượng | Theo chỉ định của bác sĩ |
| Lưu ý khác khi sử dụng | Theo hướng dẫn của bác sĩ |
Lưu ý quan trọng: Đây chỉ là liều tham khảo. Liều lượng và cách dùng cụ thể phải do bác sĩ quyết định, dựa trên tình trạng sức khỏe, cân nặng, độ tuổi, đáp ứng của bạn và các thuốc khác bạn đang dùng. Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần sử dụng diclofenac ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.
Ngộ độc cấp Diclofenac thường biểu hiện bằng các phản ứng phụ nghiêm trọng và cần được đưa đi cấp cứu ngay. Xử trí ban đầu gồm gây nôn hoặc rửa dạ dày càng sớm càng tốt, sau đó hỗ trợ triệu chứng. Than hoạt tính được sử dụng để hạn chế hấp thu thuốc trong hệ tiêu hóa và chu trình gan – ruột. Việc tăng thải trừ bằng lợi tiểu, kiềm hóa nước tiểu hay thẩm phân máu hầu như không hiệu quả do thuốc gắn chặt với protein huyết tương; nếu bắt buộc dùng lợi tiểu, cần theo dõi sát điện giải và cân bằng dịch.
Nếu bạn quên 1 liều thuốc, hãy xử lý theo nguyên tắc sau để đảm bảo an toàn:
Các tác dụng phụ thường gặp bao gồm:
Khi này cần báo cho bác sĩ biết để điều chỉnh liều dùng và không tự ý ngừng dùng thuốc.
Các tác dụng phụ ít gặp, hiếm gặp nhưng nghiêm trọng bao gồm:
Nếu bạn gặp bất kỳ tác dụng phụ nào, đặc biệt là các triệu chứng nghiêm trọng, hãy ngừng thuốc ngay lập tức và liên hệ với bác sĩ để được tư vấn và điều trị kịp thời.
Diclofenac có thể gây tương tác đáng kể với nhiều thuốc khác, đặc biệt các thuốc ảnh hưởng đông máu, chức năng thận hoặc nồng độ hoạt chất trong huyết thanh. Các tương tác cần lưu ý gồm:
Bảo quản thuốc Diclofenac theo hướng dẫn in trên bao bì và tuân thủ các nguyên tắc sau:
Khi dùng Diclofenac, bạn cần thận trọng trong các trường hợp sau:
Diclofenac là một thuốc giảm đau và chống viêm hiệu quả, mang lại nhiều lợi ích trong điều trị các bệnh cơ xương khớp và các cơn đau cấp tính. Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc cần được thực hiện 1 cách cẩn trọng để đảm bảo an toàn.
Để sử dụng Diclofenac an toàn và hiệu quả, cần tuân thủ nghiêm ngặt chỉ định của bác sĩ, đặc biệt là về liều lượng và thời gian sử dụng. Hãy luôn tìm hiểu kỹ về các tác dụng phụ tiềm ẩn và tương tác thuốc để bảo vệ sức khỏe của bản thân. Mọi thắc mắc cần được giải đáp bởi các chuyên gia y tế, giúp bạn yên tâm hơn trong quá trình điều trị.
Diclofenac có thể mang lại hiệu quả giảm đau nhanh, nhưng việc lựa chọn liều dùng và dạng bào chế phù hợp cần được cá thể hóa theo từng tình trạng bệnh. Tại Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh, người bệnh được thăm khám bởi bác sĩ chuyên khoa cơ xương khớp và dược lâm sàng, giúp đánh giá nguy cơ tác dụng phụ, tối ưu phác đồ và theo dõi an toàn trong suốt quá trình sử dụng. Chủ động kiểm soát đau, bảo vệ dạ dày – gan – thận và hạn chế biến chứng là lý do bạn nên thăm khám thay vì tự dùng thuốc tại nhà.
Để đặt lịch khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe tại Hệ thống BVĐK Tâm Anh quý khách hàng vui lòng liên hệ:
HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH
Diclofenac giúp kiểm soát viêm và giảm đau trong nhiều bệnh lý cơ xương khớp, nhưng việc sử dụng không đúng liều hoặc kéo dài có thể làm tăng nguy cơ loét dạ dày, tổn thương gan thận và biến cố tim mạch. Hoạt chất này chỉ phát huy hiệu quả khi được kê đơn phù hợp với tình trạng sức khỏe, tiền sử bệnh và thuốc đang dùng kèm. Vì vậy, việc tự ý sử dụng, tăng liều hoặc mua dùng theo kinh nghiệm cá nhân đều tiềm ẩn rủi ro và cần được tránh.