Allopurinol là thuốc ức chế xanthine oxidase, được sử dụng để làm giảm nồng độ axit uric cao trong máu, ngăn ngừa bệnh gout, sỏi thận và nồng độ axit uric cao xảy ra do hóa trị liệu. Nếu không sử dụng đúng cách Allopurinol có thể gây rối loạn máu, tổn thương gan và thận. Cùng tìm hiểu công dụng, cách dùng và một số lưu ý khi sử dụng Allopurinol qua bài viết.
Allopurinol là gì?
Allopurinol là thuốc được dùng để điều trị bệnh gout (một loại viêm khớp trong đó axit uric, một chất tự nhiên trong cơ thể, tích tụ trong các khớp và gây ra các cơn đỏ, sưng, đau và nóng đột ngột ở một hoặc nhiều khớp).
1. Tác dụng của Allopurinol
Allopurinol được thường dùng để dự phòng tái phát cơn gout, không được dùng để điều trị khi bệnh nhân được gặp phải cơn gout cấp tính.
Allopurinol cũng được dùng để điều trị nồng độ axit uric cao tích tụ trong máu khi khối u bị phá vỡ ở những người mắc một số loại ung thư đang được điều trị bằng thuốc hóa trị.
Thuốc cũng được dùng để điều trị sỏi thận tái phát ở những người có nồng độ axit uric cao trong nước tiểu. Allopurinol thuộc nhóm thuốc ức chế xanthine oxidase. Thuốc có tác dụng làm giảm sản xuất axit uric trong cơ thể. Nồng độ axit uric cao có thể gây ra các cơn gout hoặc sỏi thận [1].
Alopurinol và chất chuyển hóa của nó là oxipurinol có tác dụng làm giảm sản xuất acid uric do ức chế xanthin oxidase – là enzym chuyển hypoxanthin thành xanthin và chuyển xanthin thành acid uric [3]. Do đó alopurinol làm giảm nồng độ acid uric cả trong huyết thanh và trong nước tiểu.
Alopurinol cũng làm tăng tái sử dụng hypoxanthin và xanthin để tổng hợp acid nucleic và nucleotid, kết quả làm tăng nồng độ nucleotid dẫn tới ức chế ngược tổng hợp purin lần nữa. Do đó alopurinol làm giảm nồng độ acid uric cả trong huyết thanh và trong nước tiểu. Do làm giảm nồng độ của acid uric cả trong huyết thanh và nước tiểu ở dưới giới hạn độ tan, alopurinol ngăn ngừa hoặc làm giảm sự lắng đọng urat, do đó ngăn ngừa sự xảy ra hoặc tiến triển của cả viêm khớp trong bệnh gút và bệnh thận do urat.
Nồng độ acid uric trong huyết thanh thường giảm có ý nghĩa trong vòng 2 – 3 ngày sau khi dùng thuốc, đạt nồng độ thấp nhất sau 1 – 3 tuần điều trị và trở lại giá trị như trước khi điều trị sau khi ngừng thuốc 1 – 2 tuần. Lượng purin nước tiểu bình thường hầu như hoàn toàn là acid uric, nhưng sau khi điều trị bằng alopurinol, nước tiểu thải acid uric, xanthin và hypoxanthin, mỗi chất này có độ tan riêng rẽ. Như vậy nguy cơ bài niệu tinh thể giảm, nguy cơ này càng giảm nếu kiềm hóa nước tiểu.
Ở bệnh nhân bị gút mạn tính, alopurinol có thể ngăn ngừa hoặc làm giảm sự hình thành sạn urat (hạt tophi) và các thay đổi mạn tính ở khớp. Sau vài tháng điều trị, làm giảm tần suất của các cơn gút cấp, làm giảm nồng độ urat trong nước tiểu, ngăn ngừa hoặc giảm sự hình thành của sỏi acid uric hoặc calci oxalat ở thận.
Alopurinol không có tác dụng giảm đau và chống viêm nên không dùng trong điều trị các đợt gút cấp. Thuốc có thể làm tình trạng viêm kéo dài và nặng lên trong đợt cấp. Alopurinol có thể làm tăng tần suất các đợt cấp trong 6 – 12 tháng đầu điều trị, ngay cả khi đã duy trì được nồng độ urat huyết thanh bình thường hoặc gần bình thường. Do đó, cần phải cho Colchicin liều dự phòng đồng thời trong 3 – 6 tháng đầu liệu pháp alopurinol. Mặc dù vậy, cơn cấp vẫn có thể xảy ra, nhưng cơn ngắn hơn và nhẹ hơn. Vẫn phải tiếp tục điều trị alopurinol, không thay đổi liều.
Alopurinol không được dùng trong tăng acid uric huyết không có triệu chứng.
Dược động học của Allopurinol
1. Hấp thu
Thuốc Allopurinol được hấp thu khoảng 90% từ đường tiêu hóa sau khi dùng đường uống [4]. Nồng độ đỉnh trong huyết tương thường đạt được sau 2 – 6 giờ giờ sau khi uống Allopurinol ở liều thường dùng.
2. Phân bố
Allopurinol phân bố đều và các mô, trừ ở não. Cả Allopurinol và Oxypurinol không gắn với protein huyết tương. Cả Allopurinol và Oxypurinol đều có thể tìm thấy trong sữa mẹ.
3. Chuyển hóa
Allopurinol được chuyển hóa khoảng 70 – 76% thành Oxipurinol, là chất chuyển hóa cũng có hoạt tính chất ức chế enzym Xanthine Oxidase. Allopurinol và Oxypurinol cũng được chuyển đổi theo con đường chuyển hóa purine thành Ribonucleotide tương ứng của chúng.
4. Thải trừ
Thời gian bán thải trong huyết tương của Alopurinol và Oxypurinol lần lượt là 1-3 giờ và 18-30 giờ, có thể kéo dài hơn rõ rệt ở bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận. Thuốc được thải trừ chủ yếu qua thận, khoảng 76% được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng oxypurinol, 12% dưới dạng Allopurinol và còn lại là các chất chuyển hóa khác nhau. Phần còn lại của liều dùng được bài tiết qua phân.
Chỉ định Allopurinol
Allopurinol chỉ định trong các trường hợp sau:
Điều trị lâu dài tăng acid uric huyết tương trong viêm khớp mạn tính
Bệnh sỏi thận do acid uric (kèm hoặc không kèm theo viêm khớp do gout)
Điều trị sỏi calci oxalat tái phát có bài tiết urat trong nước tiểu lớn hơn 800 mg/ngày ở nam và 750 mg/ngày ở nữ.
Tăng acid uric huyết khi dùng hóa trị liệu điều trị ung thư ở bệnh nhân mắc bệnh bạch cầu, lympho, u ác tính đặc.
Allopurinol giúp giảm nồng độ axit uric có trong máu, điều trị bệnh gout.
Chống chỉ định Allopurinol
Allopurinol chống chỉ định trong các trường hợp:
Điều trị cơn gout cấp (ngoại trừ trường hợp cơn gout cấp xảy ra trong khi đang sử dụng Allopurinol, vẫn tiếp tục sử dụng Allopurinol và điều trị đợt cấp riêng rẽ).
Tăng acid uric huyết đơn thuần, không có triệu chứng.
Bệnh nhân mẫn cảm với alopurinol.
Bệnh nhân mang alen HLA-B*5801:
Allopurinol không được khuyến cáo sử dụng với với những trường hợp người bệnh có kiểu gen HLA-B*5801 nếu không có bằng chứng lợi ích vượt trội so với nguy cơ. Alen HLA-B*5801 là một dấu ấn di truyền liên quan các phản ứng da nghiêm trọng do quá mẫn với Allopurinol. Những bệnh nhân mang alen HLA-B*5801 có nguy cơ mắc hội chứng quá mẫn allopurinol cao hơn, mặc dù các phản ứng quá mẫn cũng đã được báo cáo ở những bệnh nhân không mang alen này.
Tần suất của alen này cao hơn ở những người có tổ tiên là người Châu Phi, Châu Á (ví dụ: người Hán, người Hàn Quốc, người Thái Lan) và người Hawaii bản địa/người dân đảo Thái Bình Dương. Các chuyên gia khuyến cáo nên sàng lọc để tìm kiểu gen HLA-B*5801 bằng cách sử dụng xét nghiệm phản ứng chuỗi polymerase (PCR) trước khi bắt đầu dùng Allopurinol và nếu kết quả dương tính, hãy sử dụng liệu pháp hạ acid uric thay thế. Tuy nhiên, không khuyến cáo sàng lọc Allopurinol HLA-B*5801 phổ biến, vì tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ nguy cơ HLA-B*5801 thấp hơn đáng kể ở các nhóm khác.
Liều dùng và cách dùng Allopurinol
1. Liều dùng
Liều dùng của Allopurinol được cân nhắc tùy thuộc mức độ của bệnh và được bác sĩ đánh giá, điều chỉnh theo đáp ứng của từng người bệnh. Do đó, bệnh nhân cần tuyệt đối tuân thủ liều dùng theo đơn thuốc của bác sĩ để đạt hiệu quả và giúp đánh giá đáp ứng tốt nhất.
Liều dùng Allopurinol tùy thuộc vào độ tuổi và tình trạng bệnh.
1.1. Người lớn
Đối với bệnh gout: Liều dùng của Allopurinol là từ 100 đến 300 miligam (mg) mỗi ngày, uống một lần mỗi ngày hoặc chia thành nhiều lần [5]. Bác sĩ có thể điều chỉnh liều lượng của bệnh nhân khi cần thiết. Nếu liều dùng lớn hơn 300 mg phải được chia nhiều lần trong ngày để giảm kích ứng đường tiêu hóa. thường.
Đối với tình trạng tăng axit uric do điều trị ung thư: liều dùng của Allopurinol để dự phòng trước khi hóa trị ung thư thường từ 600 đến 800 miligam (mg) mỗi ngày, trong 2 – 3 ngày, trước khi điều trị ung thư từ 1 – 2 ngày [6]. Trong điều trị tăng acid uric huyết thứ phát do ung thư hoặc hóa trị liệu ung thư, liều duy trì của alopurinol tương tự liều dùng trong bệnh gút và được điều chỉnh theo đáp ứng của người bệnh.Bác sĩ có thể điều chỉnh liều dùng của bệnh nhân để phù hợp với tình trạng thực tế.
Đối với sỏi thận calci oxalat tái phát: Sử dụng Allopurinol từ 200 đến 300 miligam (mg) mỗi ngày, uống một lần mỗi ngày hoặc chia thành nhiều lần. Liều dùng có thể thay đổi tùy từng từng trường hợp.
1.2. Trẻ em
Đối với tình trạng tăng axit uric do thuốc điều trị ung thư: liều dùng đường uống ở trẻ em <6 tuổi là 150 mg/ngày, ở trẻ 6 – 10 tuổi là 300 mg/ngày. Liều dùng đường truyền tĩnh mạch ở trẻ em ≤ 10 tuổi là 200 mg/mét vuông da/ ngày, trước điều trị ung thư 1-2 ngày. Sau 48 giờ điều trị, phải điều chỉnh liều theo đáp ứng của người bệnh.
Đối với tình trạng tăng acid uric huyết liên quan đến hội chứng Lesch – Nyhan: Trẻ em 6 – 10 tuổi: Uống 10 mg kg/ngày, chia 1 – 3 lần. Sau 48 giờ điều trị, phải điều chỉnh liều theo đáp ứng của người bệnh.
2. Cách dùng
Allopurinol có thể dùng đường uống hoặc đường truyền tĩnh mạch. Đường uống là đường dùng được kê đơn phổ biến để thuận tiện cho người bệnh sử dụng lâu dài. Đường dùng truyền tĩnh mạch chỉ được sử dụng khi bệnh nhân không thể sử dụng đường uống. Allopurinol thường được dung nạp tốt hơn nếu uống sau bữa ăn. Bệnh nhân nên uống đủ nước, ít nhất là 2 lít/ngày để duy trì lượng nước tiểu trung tính hàng ngày hoặc tốt nhất là hơi kiềm để hạn chế lắng đọng xanthin ở thận
Bệnh nhân cần tuân thủ chỉ định và hướng dẫn sử dụng được kê đơn bởi bác sĩ.
Quá liều và quên liều
1. Quá liều và xử lý
Nếu sử dụng quá liều Allopurinol, hãy tìm kiếm trợ giúp y tế ngay lập tức bằng cách liên hệ và đến BVĐK Tâm Anh để được tư vấn, thăm khám và khắc phục tình trạng.
2. Quên liều và xử lý
Nếu quên một liều thuốc Allopurinol, hãy uống bổ sung càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần đến giờ uống liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc thông thường. Không được uống gấp đôi liều hoặc thêm liều.
Tác dụng phụ của Allopurinol
Trong quá trình sử dụng thuốc, bệnh nhân có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn. Tần suất gặp phải và mức độ của phản ứng có thể khác nhau giữa các bệnh nhân. Người bệnh cần chủ động theo dõi và báo cho bác sĩ bất kỳ biểu hiện bất thường không rõ nguyên nhân trong quá trình dùng thuốc, để được bác sĩ đánh giá và hướng dẫn xử trí kịp thời.
1. Thường gặp
Tiêu chảy, buồn nôn, nôn,
Nồng độ men gan cao
Phát ban trên da (không đi kèm các dấu hiệu phản ứng da nghiêm trọng)
2. Hiếm gặp
Đau nhức, mệt mỏi, cơ thể yếu, đau cơ, chuột rút, cứng cơ, đau nhức hoặc teo cơ, phối hợp vận động
Thay đổi thị giác, nhìn mờ, mỏi mắt
Cảm giác ngứa ran, nhột, châm chích hoặc nóng rát ở da (dị cảm)
Nhức đầu, chóng mặt, buồn ngủ hoặc rối loạn thị lực
Thay đổi tần suất tiểu tiện, phù nề mắt cá chân
Thay đổi khẩu vị, mùi vị tệ, lạ hoặc khó chịu.
Giảm hứng thú trong quan hệ tình dục và không có khả năng cương cứng hoặc duy trì sự cương cứng đối với nam giới.
3. Nghiêm trọng
Các phản ứng không mong muốn nghiêm trọng hoặc cần chú ý:
Khởi phát cơn gout cấp: Các cơn gút cấp đã được báo cáo trong giai đoạn đầu của việc dùng Allopurinol ngay cả khi nồng độ axit uric huyết thanh bình thường hoặc khi đã đạt nồng độ tối ưu. Các cơn gút thường giảm tần suất và mức độ nghiêm trọng sau nhiều tháng điều trị hạ urat, có nhiều khả năng xảy ra trong vòng 6 tháng đầu và thường giảm sau 1 năm điều trị.
Phản ứng quá mẫn nghiêm trọng và phản ứng bất lợi trên gan:
Allopurinol có liên quan đến nhiều phản ứng quá mẫn muộn (thường được gọi là hội chứng quá mẫn Allopurinol, từ phát ban dạng sẩn phù nhẹ đến phản ứng có hại trên da nghiêm trọng (SCAR), bao gồm hội chứng Stevens-Johnson/hoại tử biểu bì nhiễm độc (SJS/TEN) và phản ứng thuốc với tình trạng tăng bạch cầu ái toan và các triệu chứng toàn thân (DRESS). Các phản ứng da nghiêm trọng có thể gặp sau 3-9 tuần bắt đầu điều trị, có thể sớm hơn nếu bệnh nhân tái sử dụng sau khi tái sử dụng thuốc nếu đã có phản ứng trước đó. Alen HLA-B*5801 có liên quan chặt chẽ với SCAR, đặc biệt là ở bệnh nhân có tình trạng suy thận kèm theo và ở một số quần thể người Châu Á. Bệnh nhân nên báo cho bác sĩ điều trị và đến cơ sở y tế ngay lập tức nếu có các dấu hiệu như: da đỏ, sưng, phồng rộp hoặc bong tróc; mắt đỏ hoặc bị kích ứng; lở loét ở miệng, cổ họng, mũi, mắt, bộ phận sinh dục hoặc bất kỳ vùng da nào.
Phản ứng có hại trên gan thường đi kèm theo phản ứng da nghiêm trọng. Các dấu hiệu về gan có thể gặp là như nước tiểu sẫm màu, mệt mỏi, chán ăn, đau dạ dày hoặc đau bụng, phân nhạt màu, nôn mửa, hoặc da hoặc mắt vàng.
Các phản ứng dị ứng khác có thể gặp phải: phát ban; nổi mề đay; ngứa; da đỏ, sưng, phồng rộp hoặc bong tróc có hoặc không kèm theo sốt; thở khò khè; tức ngực hoặc cổ họng; khó thở, khó nuốt hoặc nói; khàn giọng bất thường; hoặc sưng miệng, mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng.
Rối loạn huyết học: Allopurinol có thể gây ra các rối loạn máu như mất bạch cầu hạt, mức tiểu cầu thấp (giảm tiểu cầu) và mức bạch cầu thấp (giảm bạch cầu). Cần ngừng sử dụng Allopurinol và liên hệ với bác sĩ chuyên khoa ngay khi gặp các triệu chứng như: Sốt, hụt hơi, da nhợt nhạt hoặc vàng, dễ bị bầm tím hoặc chảy máu, nhiễm trùng thường xuyên, yếu hoặc mệt mỏi bất thường, chóng mặt, choáng váng hoặc cảm giác như sắp ngất đi, đau đầu, nhịp tim nhanh hoặc bất thường.
Sử dụng Allopurinol có thể gây phát ban trên da.
4. Tác dụng phụ khác
Ngoài những tác dụng phụ trên, Allopurinol có gây ra một số tác dụng phụ khác trong quá trình sử dụng có thể nghiêm trọng hoặc không cần sự chăm sóc y tế. Tuy nhiên, trong suốt quá trình sử dụng Allopurinol bệnh nhân cần trao đổi với bác sĩ chuyên khoa để ngăn ngừa hoặc giảm một số tác dụng phụ từ thuốc.
Tương tác thuốc Allopurinol
1. Tương tác với các thuốc khác
Bệnh nhân cần thông báo với bác sĩ các tất cả các thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, các sản phẩm hỗ trợ điều trị đang sử dụng khi thăm khám, để các bác sĩ có đầy đủ thông tin để đánh giá, điều chỉnh việc sử dụng thuốc nếu có xảy ra tương tác thuốc.
Một số loại thuốc có thể có tương tác với Allopurinol như:
Các thuốc chứa Nhôm hydroxid: có thể làm giảm hấp thu của Allopurinol ở đường tiêu hóa, do đó làm giảm nồng độ Allopurinol trong máu. Nên sử dụng Allopurinol 3 giờ trước khi uống các thuốc nhôm hydroxid.
Các thuốc kháng sinh Amoxicillin, Ampicillin: sử dụng đồng thời với Allopurinol có thể làm tăng phản ứng mẫn cảm, dị ứng trên người bệnh.
Các thuốc ức chế men chuyển (Angiotensin-Converting Enzyme Inhibitors), thuốc lợi tiểu thiazid, lợi tiểu quai (furosemid): có thể làm tăng nguy cơ phản ứng quá mẫn với Allopurinol.
Allopurinol có thể làm tăng nồng độ thuốc khác như: CycloPHOSphamid, CycloSPORIN, Didanosin, AzaTHIOprin, Mercaptopurin, Theophyllin, thuốc chống đông đường uống (Vitamin K Antagonists). Cần thông báo với bác sĩ điều trị khi sử dụng đồng thời Allopurinol với các thuốc này để có biện pháp theo dõi, điều chỉnh liều nếu cần thiết, tránh tác dụng quá mức hoặc nguy cơ độc tính do các thuốc này.
Allopurinol có thể làm giảm nồng độ thuốc khác như: các dẫn xuất fluorouracil: cần thông báo với bác sĩ để cân nhắc việc phối hợp.
2. Tương tác với thực phẩm, đồ uống
Không có tương tác nào giữa Allopurinol và thực phẩm hoặc đồ uống. Hiện tại chưa thể xác định chính xác việc uống rượu có ảnh hưởng đến Allopurinol hay không. Nguy cơ chóng mặt và buồn ngủ có thể tăng lên nếu uống rượu trong khi dùng Allopurinol.
Bảo quản Allopurinol
Allopurinol nên được bảo quản ở nhiệt độ phòng, (20oC đến 25oC). Thuốc có thể tiếp xúc với nhiệt độ đến 30oC) trong thời gian ngắn. Bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát. Tránh xa tầm với của trẻ em.
Cảnh báo và thận trọng
1. Lưu ý chung
Bệnh nhân cần được được theo dõi y tế thường xuyên khi sử dụng thuốc Allopurinol, ngay cả khi không có triệu chứng.
Chức năng thận và gan cũng cần được theo dõi và kiểm tra. Bác sĩ có thể thay đổi liều dùng nếu chức năng thận của bệnh nhân thay đổi.
Bệnh nhân có thể bị các cơn gout khi mới bắt đầu dùng viên Allopurinol. Bác sĩ có thể đề nghị bệnh nhân dùng một loại thuốc gout khác cùng với Allopurinol. Khi này bệnh nhân cần tiếp tục dùng thuốc theo chỉ dẫn.
Các triệu chứng của bệnh nhân có thể không cải thiện trong vòng 2 đến 6 tuần. Hãy gọi cho bác sĩ nếu các triệu chứng của bạn không cải thiện sau 6 tuần.
Bệnh nhân có thể cần phải tuân theo chế độ ăn uống đặc biệt để giúp ngăn ngừa sỏi thận. Thực hiện theo mọi hướng dẫn của bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng về các loại thực phẩm nên ăn hoặc tránh.
Không uống rượu trong quá trình sử dụng thuốc Allopurinol.
Không sử dụng thuốc đã hết hạn hoặc thuốc không còn cần thiết.
Cần bổ sung nhiều nước khi sử dụng Allopurinol để giảm nguy cơ sỏi thận.
2. Lưu ý với phụ nữ có thai
Thuốc này chỉ nên được sử dụng trong thời kỳ mang thai khi không có lựa chọn thay thế an toàn nào khác và khi bản thân bệnh có nguy cơ cho mẹ hoặc con.
3. Lưu ý với phụ nữ đang cho con bú
Các bác sĩ thường khuyến cáo không dùng Allopurinol trong thời gian cho con bú và trong một tuần sau liều cuối cùng.
Trong trường hợp mẹ cần dùng Allopurinol và vẫn muốn cho con bú thì cần theo dõi trẻ trong suốt quá trình sử dụng thuốc, kịp thời phát hiện các phản ứng dị ứng (như phát ban) và xét nghiệm công thức máu định kỳ.
4. Lưu ý khi lái xe/ vận hành máy móc
Sử dụng Allopurinol có thể gây buồn ngủ và mệt mỏi, do đó những trường hợp gặp phải tình trạng này không nên lái xe và vận hành máy móc.
Câu hỏi thường gặp
1. Có thể uống rượu khi đang sử dụng Allopurinol không?
Để an toàn không xảy ra tình huống xấu, bệnh nhân nên tránh uống rượu khi đang dùng Allopurinol (Zyloprim). Bởi uống rượu có thể làm trầm trọng thêm các tác dụng phụ như buồn ngủ và chóng mặt. Rượu cũng có thể làm tăng nguy cơ bùng phát bệnh gout.
2. Có thể sử dụng Allopurinol và Colchicine cùng nhau không?
Có. Bệnh nhân có thể dùng Allopurinol (Zyloprim) và Colchicine (Colcrys) cùng nhau nếu cả hai đều được bác sĩ kê đơn. Hai loại thuốc này có tác dụng khác nhau và có vai trò khác nhau trong điều trị bệnh gout. Allopurinol (Zyloprim) có tác dụng làm giảm nồng độ axit uric, trong khi Colchicine (Colcrys) làm giảm tình trạng viêm để ngăn ngừa các cơn gout. Bác sĩ có thể kê đơn Colchicine (Colcrys) để giúp ngăn ngừa các cơn gout có thể xảy ra khi bệnh nhân mới bắt đầu dùng Allopurinol (Zyloprim).
3. Uống Allopurinol trong bao lâu thì ngưng?
Allopurinol có thể được sử dụng lâu dài như một biện pháp phòng ngừa. Vì nồng độ axit uric trong máu ở hầu hết những người bị bệnh gout là kết quả của tình trạng sản xuất quá mức, giống như hầu hết những người có cholesterol cao. Do đó, Allopurinol có thể được sử dụng lâu dài để duy trì nồng độ axit uric trong máu ở mức 6,0 mg/dl, mặc dù có thể cần điều chỉnh theo tuổi tác.
4. Uống Allopurinol thường xuyên có ảnh hưởng gì không?
Sử dụng Allopurinol có thể gây ra những tác dụng phụ không mong muốn ảnh hưởng đến sức khỏe. Do đó, thuốc cần được sử dụng đúng theo sự chỉ định từ bác sĩ và bệnh nhân cần được bác sĩ theo dõi trong suốt quá trình sử dụng thuốc.
Nếu có thêm bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến thuốc Allopurinol hoặc gặp phải vấn đề gì trong quá trình sử dụng thuốc và hoạt chất có thể liên hệ đến BVĐK Tâm Anh để được các chuyên gia y tế tư vấn, thăm khám và điều trị:
HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH
Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh Hà Nội:
108 Phố Hoàng Như Tiếp, Phường Bồ Đề, TP. Hà Nội
(Đ/c cũ: 108 Hoàng Như Tiếp, P.Bồ Đề, Q.Long Biên, TP. Hà Nội)
Bên trên là những thông tin về công dụng, liều lượng, cách dùng và một số lưu ý khi sử dụng Allopurinol. Hy vọng, qua những chia sẻ này bạn sẽ biết cách sử dụng thuốc Allopurinol, hạn chế tối đa tác dụng phụ không mong muốn.
Team, C. B. M. (n.d.). Allopurinol: Chỉ định, Liều dùng, Tác dụng phụ và cá. . . | MIMS Vietnam. https://www.mims.com/vietnam/drug/info/allopurinol?mtype=generic
Allopurinol dosage guide + Max dose, adjustments. (n.d.). Drugs.com. https://www.drugs.com/dosage/allopurinol.html