Dẫn lưu tràn khí màng phổi là một trong những thủ thuật giúp dẫn lưu khí tích tụ bên trong khoang màng phổi ra ngoài cơ thể, giúp phổi thoát khỏi sự chèn ép của khí, phổi giãn nở tốt. Nhờ đó, người bệnh có thể thở tốt hơn và quay trở lại với nhịp thở bình thường. Thông tin chi tiết về chỉ định và vị trí đặt ống dẫn lưu sẽ có trong bài viết dưới đây.

Dẫn lưu tràn khí màng phổi là một thủ thuật ngoại khoa tối thiểu, đặt một ống dẫn lưu vào khoang màng phổi nhằm dẫn lưu khí trong khoang màng phổi ra ngoài. Mục đích là để giúp phổi nở tốt, tái tạo lực âm trong khoang màng phổi.
Đặt ống dẫn lưu tràn khí màng phổi khi người bệnh gặp tình trạng khí tràn màng phổi ở mức độ nghiêm trọng. Lúc này, khí trong khoang màng phổi tích tụ nhiều, gây ứ đọng và chèn ép vào phổi. Đồng thời, làm ảnh hưởng đến chức năng hô hấp, gây khó thở cho người bệnh thì đặt ống dẫn lưu là việc làm cần thiết giúp phổi giãn nở tốt, và tạo cho người bệnh có nhịp thở dễ dàng hơn. (1)

Dựa vào phim chụp CLVT lồng ngực hoặc X Quang ngực để chọn tư thế người bệnh và vị trí đặt dẫn lưu phù hợp. Đối với dẫn lưu tràn khí màng phổi, ống dẫn thường nằm ở khoảng liên sườn thứ hai hoặc thứ ba phía trước trên đường giữa đòn hoặc khoang liên sườn 4-5 đường nách trước, với ống hướng về phía đỉnh phổi.
Không phải trường hợp nào khí tràn màng phổi cũng cần phải đặt ống dẫn lưu màng phổi. Đặt ống dẫn lưu màng phổi được chỉ định cho các trường hợp:
Không có chống chỉ định tuyệt đối. Tuy nhiên cần thận trọng trong một số trường hợp:
Đặt ống dẫn lưu màng phổi là một thủ thuật đơn giản. Ống dẫn lưu thường được rút ra sau vài ngày điều trị khí tràn màng phổi, tùy thuộc vào tình trạng, mức độ bệnh ở mỗi người. Theo các bác sĩ chuyên môn từ bệnh viện Tâm Anh cho biết, thủ thuật đặt ống và rút ống dẫn lưu thường không quá phức tạp. Ống dẫn lưu được bác sĩ khéo léo rút ra nhanh chóng, không cần gây tê. Do đó, việc đặt ống dẫn lưu tràn khí màng phổi về cơ bản là khá an toàn.
Tuy nhiên, người bệnh có thể có một vết sẹo nhỏ tại vị trí đặt ống và gặp một số rủi ro trong quá trình đặt ống như: Cảm giác đau, khó chịu trong và sau khi đặt ống, một số người có thể bị chảy máu ở vị trí đặt ống dẫn lưu… đây là tình trạng phổ biến, các bác sĩ sẽ xử lý kịp thời để giúp người bệnh nhanh chóng hồi phục.
Ngoài ra, người bệnh có thể gặp một số rủi ro như: dị ứng thuốc gây tê, ngộ độc thuốc gây tê, nhiễm trùng, phù phổi do tái giãn nở, tràn khí dưới da, rách phổi hoặc rách cơ hoành, viêm dây thần kinh liên sườn do chấn thương của bó thần kinh dưới xương sườn, chảy máu màng phổi, hiếm khi gây thủng các cấu trúc khác ở ngực hoặc bụng. Một số trường hợp tai biến nặng có thể nguy hiểm đến tính mạng người bệnh, tuy nhiên tỷ lệ xảy ra các tai biến nặng rất thấp.
Quy trình đặt ống dẫn lưu tràn khí màng phổi được thực hiện qua các bước sau: (2)
Dựa vào phim chụp CLVT hoặc X Quang ngực để chọn tư thế của người bệnh và vị trí đặt dẫn lưu phù hợp. Đối với khí tràn màng phổi, chọn điểm khoang liền sườn 2,3 đường giữa đòn bên có tràn khí hoặc khoang liên sườn 4,5 đường nách trước.

Sau khi đặt dẫn lưu tràn khí màng phổi, cần theo dõi sát sao người bệnh để phát hiện sớm các biến chứng để xử trí kịp thời. Lưu ý các vấn đề:

Rút ống dẫn lưu được chỉ định sau quá trình điều trị tràn khí màng phổi có hiệu quả. Tức là, dẫn lưu không ra khí và X-Quang phổi sau 24 giờ kẹp dẫn lưu không còn tràn khí. Phổi giãn nở tốt, người bệnh thở dễ dàng và không còn chứng khó thở.
Lưu ý: Trước khi rút ống dẫn lưu nên khuyến khích người bệnh ngồi dậy hít thở sâu để giúp phổi giãn nở tối đa. Đồng thời, làm công tác tư tưởng với người bệnh để tránh tâm lý lo sợ, hồi hộp ảnh hưởng đến hô hấp. Sau khi rút ống, người bệnh được hướng dẫn hít thở nhẹ nhàng, quan sát hô hấp và theo dõi.
Mặc dù đặt dẫn lưu tràn khí màng phổi là một thủ thuật đơn giản, có tính an toàn cao. Tuy nhiên, ở một số trường hợp thủ thuật có thể xảy ra rủi ro như:
HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH
Dẫn lưu tràn khí màng phổi là một tình trạng y tế nghiêm trọng có thể gây ra nhiều biến chứng nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời. Bài viết trên đây đã trình bày chi tiết về nguyên nhân, triệu chứng và phương pháp chẩn đoán của bệnh, từ đó giúp độc giả hiểu rõ hơn về vấn đề này. Việc phát hiện sớm và can thiệp kịp thời sẽ giúp cải thiện dự đoán và chăm sóc cho bệnh nhân, giảm thiểu nguy cơ biến chứng và tăng cơ hội phục hồi.