Bệnh bạch hầu có thể dẫn đến nhiều triệu chứng khác nhau, tiềm ẩn nguy cơ gây biến chứng cho cả trẻ em và người lớn. Vậy cách nhận biết như thế nào? Nguyên nhân triệu chứng bệnh bạch hầu ra sao? Bài viết được tư vấn bởi BS.CKII Lê Thị Mỹ Châu – Khoa Nội Tổng hợp, Hệ thống Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh TP.HCM.
Bệnh bạch hầu là gì?
Bệnh bạch hầu (Diphtheria) là bệnh nhiễm trùng cấp tính, làm xuất hiện giả mạc dày, màu trắng ngà, bám chặt và lan nhanh bao phủ toàn bộ vòm họng, thanh quản, mũi, tuyến hạnh nhân. Bệnh còn có thể biểu hiện ở da, những màng niêm mạc khác như kết mạc mắt, bộ phận sinh dục… (1)
Tác nhân gây bệnh: Tác nhân gây bạch hầu chủ yếu là vi khuẩn gram dương, hiếu khí Corynebacterium diphtheriae, tồn tại dưới 3 dạng, bao gồm: Gravis, Intermedius, Mitis.
Đối tượng dễ mắc bệnh: Trẻ em < 5 tuổi và người lớn > 40 tuổi dễ mắc bệnh hơn. Mặt khác, người bị rối loạn miễn dịch, phải sống chung trong môi trường chật hẹp, đông đúc, không đáp ứng tiêu chuẩn vệ sinh, không được chủng ngừa đầy đủ, đúng lịch… cũng là các đối tượng có nguy cơ mắc bạch hầu cao hơn.
Các loại bệnh bạch hầu
Nhìn chung, bệnh bạch hầu có hai loại chính:
1. Bạch hầu hô hấp
Bạch hầu đường hô hấp cổ điển là loại phổ biến, tác động đến toàn bộ vùng hô hấp trên bao gồm cổ họng, mũi, thanh quản, amidan.
2. Bạch hầu ngoài da
Bạch hầu ngoài da là loại bạch hầu ít gặp, đặc trưng bởi tình trạng phát ban da, xuất hiện mụn nước hoặc vết loét ở bất kỳ đâu trên cơ thể. Bệnh lý này xảy ra phổ biến hơn ở vùng có khí hậu nhiệt đới.
Nguyên nhân gây bệnh bạch hầu
Vi khuẩn bạch hầu tiết ngoại độc tố, ức chế sự tổng hợp protein, từ đó hủy hoại mô ở chỗ tạo ra giả mạc bạch hầu dai, dày, màu trắng ngà hoặc trắng xám, bám chặt vào vùng họng, mũi, lưỡi, thanh quản, tuyến hạnh nhân. Ngoại độc tố vào máu, sinh sôi, phát tán khắp cơ thể, có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm như: viêm phổi, viêm cơ tim, tổn thương thần kinh, viêm dây thần kinh, liệt cơ, đột ngột tử vong…
Một người có thể nhiễm bệnh qua: các giọt bắn trong không khí chứa vi khuẩn (khi người bệnh ho, hắt hơi, khạc nhổ); chạm vào thứ gì đó có vi khuẩn trên đó; chạm vào vết thương hở của người bị nhiễm bệnh.
Vi khuẩn Corynebacterium diphtheriae là tác nhân chủ yếu gây bệnh
Giả mạc bám chặt vào amidan, vùng vòm họng, thanh quản…
Người bệnh có thể cảm thấy đau cổ họng, khó nuốt.
Người bệnh có thể bị sưng nề vùng dưới hàm, xuất hiện hạch cổ.
Ho, khàn tiếng.
Chảy nước mũi.
2. Biểu hiện toàn thân
Mệt mỏi, ăn uống kém.
Sốt bạch hầu thường trong khoảng từ 39 đến 40℃.
Ớn lạnh.
Nôn ói, nhức đầu, chóng mặt.
Khó thở, thở nhanh, thở khò khè.
Tái mặt, mạch nhanh, đờ đẫn, hôn mê… (ở trường hợp nhiễm độc tố nặng).
3. Dấu hiệu ngoài da
Phát ban da.
Xuất hiện vết loét, mụn nước.
Vết loét được bao phủ bởi màng xám.
Da bong tróc.
Đổi màu da tại vùng gần vết loét.
Bệnh bạch hầu có ảnh hưởng gì không?
Nếu không được chẩn đoán, điều trị kịp thời khi phát hiện các dấu hiệu bệnh bạch hầu, người bệnh có thể gặp biến chứng nguy hiểm như: đường hô hấp bị tắc nghẽn dẫn đến khó thở; viêm cơ tim, suy tim; các dây thần kinh tổn thương dẫn đến tê liệt, liệt màn khẩu cái, cơ hoành tê liệt; nhiễm trùng phổi (viêm phổi hoặc suy hô hấp); suy thận; tử vong (chỉ trong khoảng 6 – 10 ngày).
Chẩn đoán bệnh bạch hầu
Về cơ bản, để chẩn đoán bạch hầu, bác sĩ thường thăm khám lâm sàng, xem xét các triệu chứng và chỉ định thực hiện các xét nghiệm cận lâm sàng cần thiết, có thể bao gồm:
Bác sĩ có thể chỉ định thực hiện xét nghiệm soi kính hiển vi để chẩn đoán bạch hầu. Thông qua tiêu bản nhuộm gram được quan sát dưới kính hiển vi, nếu tiêu bản cho kết quả là vi khuẩn bắt màu gram dương, hai đầu to hoặc nhuộm Albert, trực khuẩn bắt màu xanh thì gợi ý người bệnh bị bạch hầu.
Bác sĩ cũng có thể chỉ định áp dụng phương pháp phân lập vi khuẩn trong môi trường đặc hiệu. Thế nhưng nhược điểm của phương pháp chẩn đoán bạch hầu này là trả kết quả chậm.
Cần xét đến bệnh bạch hầu da khi người bệnh phát triển những tổn thương da trong quá trình bộc phát bạch hầu hô hấp. Bác sĩ có thể chỉ định lấy mẫu mô từ vết thương nhiễm trùng, xét nghiệm trong phòng thí nghiệm.
Màng giả mạc, chất tiết họng… ở vùng đang tổn thương có thể được thu thập làm bệnh phẩm xét nghiệm soi kính hiển vi chẩn đoán bạch hầu
Bệnh bạch hầu được điều trị như thế nào?
Trước tiên, bác sĩ thường phải đảm bảo đường thở không bị tắc nghẽn hoặc thu hẹp. Ở một số trường hợp, bác sĩ có thể cần đặt ống thở vào cổ họng người bệnh để giữ đường thở thông thoáng đến khi đường thở bớt viêm. Những phương pháp chữa trị có thể được áp dụng bao gồm:
1. Kháng độc tố bạch hầu
Kháng độc tố bạch hầu thường được tiêm vào tĩnh mạch hoặc cơ. Trước khi dùng kháng độc tố bạch hầu, bác sĩ có thể chỉ định cho người bệnh thực hiện những xét nghiệm dị ứng da nhằm đảm bảo không bị dị ứng với kháng độc tố. Nếu người bệnh bị dị ứng, bác sĩ có thể khuyến cáo không tiêm kháng độc tố bạch hầu.
2. Kháng sinh điều trị
Thuốc kháng sinh giúp tiêu diệt vi khuẩn, loại bỏ tình trạng nhiễm trùng. Loại thuốc này làm giảm thời gian lây nhiễm của người bị bạch hầu.
3. Điều trị hỗ trợ
Người bệnh cần được cách ly để ngăn ngừa sự lây lan của bệnh.
Với người bệnh bạch hầu da, tiến hành rửa sạch vết thương bằng nước sạch và xà phòng chuyên dụng.
Người bệnh cần nghỉ ngơi, đặc biệt là khi bệnh diễn tiến nặng. Ngay cả việc hoạt động gắng sức bình thường cũng có thể gây hại cho người bệnh trong quá trình phục hồi sau viêm cơ tim.
Người bệnh cần được bổ sung dinh dưỡng bằng chất lỏng hoặc thức ăn mềm trong khoảng thời gian bị đau, khó nuốt.
Biện pháp ngăn ngừa bệnh bạch hầu
Bên cạnh việc khám sức khỏe định kỳ 1-2 lần/năm để tầm soát tình trạng sức khỏe tổng thể, mỗi người có thể chủ động áp dụng một số biện pháp dưới đây để ngăn ngừa bệnh bạch hầu:
Tiêm vắc xin: Mỗi người cần tuân thủ lịch tiêm do bác sĩ chỉ định, bao gồm cả các mũi nhắc lại.
Các biện pháp khác:
Giữ vệ sinh cá nhân, thường xuyên rửa tay bằng xà phòng; hạn chế tiếp xúc trực tiếp với người bệnh hoặc nghi ngờ mắc bệnh; che miệng khi ho hoặc hắt hơi.
Đảm bảo không gian sống, làm việc sạch sẽ, thông thoáng.
Người sống ở vùng lưu hành dịch cần chấp hành việc khám chữa bệnh và các chỉ định ngừa bệnh của cơ sở y tế địa phương.
Tiêm vắc xin là phương pháp ngừa bệnh bạch hầu ở người lớn và trẻ em hiệu quả
Câu hỏi thường gặp
Một số câu hỏi thường gặp liên quan đến bệnh này gồm có:
1. Thời gian ủ bệnh bạch hầu là bao lâu?
Thời gian ủ bệnh trong khoảng từ 2-5 ngày hoặc hơn kể từ thời điểm nhiễm vi khuẩn bạch hầu.
2. Bệnh kéo dài trong bao lâu?
Bạch hầu phát bệnh trong bao lâu là thắc mắc của nhiều người. Bạch hầu thường kéo dài trong khoảng 2-3 tuần tính từ thời điểm khởi phát triệu chứng. Các dấu hiệu của bệnh có thể biến mất sau khoảng 1-2 tuần chữa trị nhưng không đồng nghĩa với việc người bệnh đã khỏi bệnh hoàn toàn. Thế nên, người bệnh chỉ ngưng dùng thuốc chữa trị khi có chỉ định của bác sĩ.
3. Mắc bệnh rồi có miễn dịch suốt đời không?
Việc mắc bệnh bạch hầu không đảm bảo miễn dịch suốt đời. Sau khi khỏi bệnh, cần thực hiện tiêm vắc xin bạch hầu đầy đủ để ngăn ngừa nguy cơ tái phát. Nếu không tiêm vắc xin đầy đủ, mỗi người có thể mắc bạch hầu nhiều lần.
4. Khi nào cần đến bệnh viện gặp bác sĩ?
Một người cần đến gặp bác sĩ khi:
Đã tiếp xúc với người bệnh bạch hầu
Có triệu chứng nhiễm trùng nghi do bạch hầu
Người đang mắc bệnh phát hiện những triệu chứng mới hoặc triệu chứng bất thường đau tức ngực, khó thở, đột ngột bất tỉnh trong khoảng thời gian ngắn…
Có thắc mắc về việc chủng ngừa vắc xin bạch hầu.
HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH
Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh Hà Nội:
108 Phố Hoàng Như Tiếp, Phường Bồ Đề, TP. Hà Nội
(Đ/c cũ: 108 Hoàng Như Tiếp, P.Bồ Đề, Q.Long Biên, TP. Hà Nội)
Tóm lại, bạch hầu có thể dẫn đến các biến chứng nguy hiểm, đe dọa tính mạng nếu không được chẩn đoán và chữa trị kịp thời. Ngay khi gặp các dấu hiệu gợi ý bạch hầu, người bệnh cần sớm đến bệnh viện hoặc cơ sở y tế uy tín gần nhất để thăm khám.
Cập nhật lần cuối: 16:36 12/01/2026
Chia sẻ:
Nguồn tham khảo
Diphtheria. (2025, October 31). Cleveland Clinic. https://my.clevelandclinic.org/health/diseases/17870-diphtheria
Diphtheria – Symptoms & causes – Mayo Clinic. (2025, April 30). Mayo Clinic. https://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/diphtheria/symptoms-causes/syc-20351897