Viêm phổi mycoplasma ở người lớn do vi khuẩn Mycoplasma pneumoniae (M pneumoniae) gây ra. Bệnh có thể lây từ người này sang người khác, triệu chứng đặc trưng là ho, đau ngực, ớn lạnh… Vậy mycoplasma viêm phổi nguy hiểm không, điều trị ra sao?

Lưu ý: Bài viết linh động dùng viêm phổi mycoplasma, chủng viêm phổi mycoplasma hay mycoplasma viêm phổi để phù hợp với nhu cầu tìm kiếm thông tin của người dân.
Trước khi tìm hiểu nguyên nhân và triệu chứng của bệnh, ta cần biết viêm phổi mycoplasma ở người lớn là gì? Viêm phổi Mycoplasma là tình trạng phổi bị sưng, viêm do vi khuẩn Mycoplasma pneumoniae (M pneumoniae) gây ra. Bệnh lý này được xếp vào nhóm viêm phổi không điển hình bởi tác nhanh gây bệnh có cấu trúc không giống tác nhân viêm phổi thông thường hay gặp trong cộng đồng. [1]

Viêm phổi do Mycoplasma pneumonia có thể lây truyền từ người này sang người khác qua các giọt bắn trong quá trình tiếp xúc gần. Vi khuẩn M pneumoniae (vi khuẩn Mycoplasma) gây bệnh có cấu tạo gồm nhiều protein bám dính, có thể bám vào màng biểu mô, đặc biệt là biểu mô đường hô hấp. Sau khi bám vào, M pneumoniae sản xuất hydrogen peroxide và superoxide, gây tổn thương các tế bào biểu mô, lông mao liên quan. Cơ chế sinh bệnh của M pneumoniae là hoạt hóa các cytokine gây viêm.
Đối với chủng viêm phổi Mycoplasma, thời gian ủ bệnh có thể kéo dài từ 2 đến 3 tuần. Tương tự như hầu hết các tác nhân gây bệnh đường hô hấp khác, viêm phổi Mycoplasma có thể xảy ra quanh năm nhưng phổ biến là vào những tháng mùa đông. [2]

Các triệu chứng viêm phổi Mycoplasma ở người lớn thường nhẹ và xuất hiện trong vòng 1 đến 3 tuần, phổ biến gồm:
Các triệu chứng ít phổ biến hơn gồm:
Một số yếu tố nguy cơ khởi phát bệnh viêm phổi Mycoplasma ở người lớn như:
Viêm phổi Mycoplasma ở người lớn có thể xảy ra với bất kỳ ai. Tuy nhiên, nhóm đối tượng có nguy cơ cao bao gồm:
Viêm phổi Mycoplasma thường diễn tiến nghiêm trọng ở những đối tượng sau:
Các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc viêm phổi Mycoplasma ở người lớn bao gồm:
Viêm phổi Mycoplasma có thể lây truyền từ người này sang người khác thông qua các giọt bắn mà người bệnh tiết ra khi tiếp xúc gần. Vi khuẩn M pneumoniae cũng được coi là nguyên nhân hay gặp gây viêm phổi mắc phải trong cộng đồng. Bệnh có thời gian ủ bệnh kéo dài từ 2 đến 3 tuần. Các đợt bùng phát viêm phổi Mycoplasma thường xảy ra ở những khu vực tập trung đông người như: bệnh viện, viện dưỡng lão…

Trong một số trường hợp, viêm phổi Mycoplasma có nguy cơ dẫn đến các biến chứng nguy hiểm như:
Ngoài ra, viêm phổi do Mycoplasma còn ảnh hưởng đến nhiều cơ quan khác trong cơ thể do phản ứng miễn dịch không bình thường, gồm:
⇒ Tìm hiểu thêm: Viêm phổi do Mycoplasma ở trẻ em: Nguyên nhân và cách điều trị
Ở hầu hết bệnh nhân bị viêm phổi Mycoplasma, thời gian điều trị thường diễn ra trong vòng vài ngày. Tùy trường hợp mà bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị khác nhau. Với các trường hợp được điều trị kịp thời, bệnh có thể phục hồi hoàn toàn và không để lại bất kỳ biến chứng nào.
Nếu nghi ngờ mắc bệnh viêm phổi, người bệnh cần nhanh chóng đến bệnh viện để được bác sĩ kiểm tra, thăm khám và loại trừ nguyên nhân do viêm phế quản hoặc các bệnh lý nhiễm trùng đường hô hấp khác. Tuỳ vào mức độ nghiêm trọng của triệu chứng, bác sĩ có thể chỉ định thực hiện các phương pháp kiểm tra chuyên sâu như:

Hầu hết các trường hợp bị viêm phổi do M pneumoniae đều được điều trị bằng kháng sinh sau khi đã được kiểm soát triệu chứng.
Các loại kháng sinh thường được bác sĩ chỉ định sử dụng gồm: macrolide, doxycycline hoặc fluoroquinolone. Azithromycin là loại kháng sinh được sử dụng thường xuyên nhất và thường được kê đơn trong 5 ngày (500mg cho liều đầu tiên, 250mg cho 4 ngày tiếp theo).
Bệnh nhân đang dùng doxycycline hoặc fluoroquinolone có thể được bác sĩ chỉ định thuốc để điều trị trong 7 đến 14 ngày. Nếu tình trạng kháng macrolide xảy ra và bệnh nhân không đáp ứng với macrolide, bác sĩ có thể chỉ định sử dụng các loại kháng sinh khác.
Trong hầu hết các trường hợp, những người tiếp xúc với bệnh nhân viêm phổi Mycoplasma không cần dự phòng bằng kháng sinh. Tuy nhiên, ở những người có nguy cơ cao bị nhiễm trùng nghiêm trọng như bệnh nhân mắc bệnh hồng cầu hình liềm hoặc thiếu hụt kháng thể, có thể cần dự phòng. Tùy theo tình trạng sức khỏe và độ tuổi của người bệnh mà bác sĩ thường sử dụng các loại kháng sinh như doxycycline hoặc macrolide để ngăn ngừa nhiễm trùng.
Một số biện pháp phòng ngừa bệnh viêm phổi do vi khuẩn Mycoplasma gồm:
Bệnh nhân bị viêm phổi Mycoplasma cần được chăm sóc kỹ lưỡng để kiểm soát tốt triệu chứng, nguy cơ lây lan. Một số cách chăm sóc người mắc bệnh viêm phổi Mycoplasma mà người thân có thể tham khảo gồm:
Người bệnh viêm phổi Mycoplasma cần có chế độ sinh hoạt khoa học, nghỉ ngơi đầy đủ, rèn luyện sức khỏe mỗi ngày bằng các bài tập vừa sức. Cần sử dụng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ, tránh tự ý bỏ thuốc, tăng hoặc giảm liều dùng.
Chế độ dinh dưỡng cho bệnh nhân bị viêm phổi Mycoplasma cũng đóng vai trò rất quan trọng, giúp tăng sức đề kháng, từ đó kiểm soát tốt triệu chứng, ức chế diễn tiến bệnh và giảm nguy cơ hình thành các biến chứng nghiêm trọng. Một số loại thực phẩm người bệnh có thể cân nhắc thêm vào chế độ ăn gồm:
HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH
Như vậy, bài viết đã chia sẻ một số thông tin về viêm phổi mycoplasma ở người lớn, nguyên nhân, triệu chứng, phương pháp chẩn đoán và điều trị hiệu quả. Nếu nghi ngờ mắc bệnh viêm phổi hoặc nhiễm chủng viêm phổi mycoplasma, người bệnh cần nhanh chóng đến bệnh viện để được bác sĩ thăm khám và điều trị.